Điều 10. Hỗ trợ xây dựng vườn mẫu, khu dân cư kiểu mẫu, môi trường nông thôn
1. Hỗ trợ xây dựng mô hình vườn mẫu
a) Điều kiện hỗ trợ:
Hộ gia đình xây dựng phương án xây dựng mô hình vườn mẫu gửi UBND cấp xã xem xét, phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của phòng chuyên môn cấp huyện và thực hiện theo đúng phương án đã được phê duyệt. Phương án phải thể hiện được: Diện tích vườn tối thiểu 2.000m2, có hiệu quả kinh tế (doanh thu dự kiến hoặc đã có đạt từ 100 triệu đồng/năm trở lên), đảm bảo cảnh quan môi trường, có quy hoạch chi tiết của vườn hộ.
b) Hồ sơ hỗ trợ:
- Văn bản thẩm định của phòng chuyên môn cấp huyện về phương án xây dựng mô hình mẫu phát triển kinh tế vườn hộ;
- Quyết định phê duyệt, kèm theo phương án xây dựng mô hình mẫu phát triển kinh tế vườn hộ của UBND cấp xã;
- Biên bản nghiệm thu thực hiện phương án xây dựng vườn mẫu của Ban Quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới xã.
2. Hỗ trợ xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu
a) Điều kiện hỗ trợ:
- Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu thực hiện đúng phương án và dự toán xây dựng theo Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu ban hành tại Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBNĐ tỉnh được UBND cấp xã phê duyệt (sau khi có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện); ưu tiên phát triển kinh tế vườn hộ, hàng rào xanh, vệ sinh môi trường, sử dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất phân hữu cơ, xử lý môi trường; hỗ trợ người dân, cộng đồng chỉnh trang các công trình phúc lợi chung (không được sử dụng kinh phí này để xây dựng mới hạ tầng như: Kênh mương, đường giao thông, nhà văn hóa…); định mức hỗ trợ theo từng nội dung thực hiện theo Quyết định hiện hành của UBND tỉnh;
- UBND cấp xã chủ động triển khai thực hiện, sau khi có khối lượng hoàn thành đạt 30% trở lên thì được cấp ứng không quá 70% mức kinh phí hỗ trợ, kinh phí còn lại được hỗ trợ khi có Quyết định công nhận khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu.
b) Hồ sơ cấp ứng:
- Quyết định phê duyệt phương án và dự toán xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu của UBND xã;
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn của Ban Quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới xã.
c) Hồ sơ thanh toán sau khi hoàn thành:
- Biên bản nghiệm thu thực hiện phương án và dự toán xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu của Ban Quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới xã;
- Quyết định công nhận khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu của UBND cấp huyện.
3. Hỗ trợ xây dựng công trình xử lý rác thải.
a) Điều kiện hỗ trợ:
- Công trình quy mô đảm bảo phục vụ ít nhất 01 xã, sử dụng quy trình công nghệ tiên tiến (riêng đối với công nghệ lò đốt phải có ý kiến thống nhất của Sở Tài nguyên và Môi trường). Lập dự án hoặc phương án công trình xử lý rác thải được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chủ đầu tư chủ động triển khai thực hiện, sau khi có khối lượng hoàn thành đạt 70% trở lên thì được cấp ứng không quá 50% tổng kinh phí của khối lượng hoàn thành nêu trên nhưng không quá 50% mức hỗ trợ tối đa, số kinh phí còn lại được cấp sau khi công trình hoàn thành đưa vào hoạt động và có báo cáo quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Hồ sơ cấp ứng và hồ sơ hỗ trợ sau khi hoàn thành đưa vào hoạt động:
- Dự án hoặc phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Ý kiến bằng văn bản của Sở Tài nguyên và môi trường đối với công trình sử dụng công nghệ lò đốt;
- Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn; hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí có liên quan (đối với cấp ứng);
- Hồ sơ quyết toán kinh phí xây dựng công trình xử lý rác thải (sau khi hoàn thành đưa vào hoạt động).