Điều 5. Định mức đất ở:
1. Tại thị trấn:
a) Vùng đồng bằng:
Không quá 200 m2/l lô đất.
b) Vùng trung du, miền núi:
Không quá 250m2/1 lô đất.
2. Khu vực nông thôn:
a) Hộ phi sản xuất nông, lâm nghiệp:
- Vùng đồng bằng:
Không quá 300m2/l lô đất.
Vùng trung du, miền núi:
Không quá 350m2/l lô đất.
b) Hộ sản xuất nông, lâm nghiệp:
- Vùng đồng bằng:
Không quá 350m2/l lô đất.
- Vùng trung du, miền núi :
Không quá 400 m2/l lô đất.
c) Đất ven đô thị, đầu mối giao thông và các trục đường giao thông chính (tỉnh lộ, quốc lộ).
- Vùng đồng bằng:
Không quá 200m2/l lô đất.
- Vùng trung du, miền núi:
Không quá 250m2/l lô đất.
d) Những khu vực nông thôn có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ hoặc có điều kiện tự nhiên đặc biệt, mức đất ở có thể cao hơn nhưng tối đa không quá 2 lần mức quy định đối vói vùng đó.
đ) Căn cứ vào quỹ đất của từng địa phương, UBND huyện, thành phố, thị xã được giao thêm một phần diện tích đất vườn liền với đất ở.