vanban.org

Điều 7. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xí nghiệp Khu chế xuất bán vào thị trường nội địa hoặc mua từ thị trường nội địa. — Quyết định 66/TCHQ-GSQL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/06/1996 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tổng cục Hải quan Ban hành 28/06/1996 Hiệu lực 28/06/1996 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 33 năm
Quyết định số 66/TCHQ-GSQL ban hành Quy chế hải quan khu chế xuất 1996 · 66/TCHQ-GSQL
28/06/1996Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 17/TCHQ-GQ Ban hành bản Quy chế tạm thời Hải quan khu chế xuất 1993 · 17/TCHQ-GQ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/TCHQ-GSQL › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xí nghiệp Khu chế xuất bán vào thị trường nội địa hoặc mua từ thị trường nội địa.

7.1. Hàng hoá xí nghiệp Khu chế xuất bán vào thị trường nội địa coi như hàng doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài và hàng hoá xí nghiệp Khu chế xuất mua từ thị trường nội địa coi như là hàng doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài phải chịu sự điều chỉnh bởi chính sách xuất nhập khẩu và Pháp luật thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu.

7.2. Hàng hoá nói ở khoản 1 Điều này, nếu thuộc diện chịu thuế thì:

7.2.1. Đối với hàng hoá xí nghiệp Khu chế xuất bán vào thị trường nội địa, Hải quan tính và thu thuế như đối với hàng nhập khẩu.

7.2.2. Đối với hàng hoá xí nghiệp Khu chế xuất mua từ thị trường nội địa, Hải quan tính và thu thuế như đối với hàng xuất khẩu.

7.3. Doanh nghiệp Việt Nam mua bán hàng hoá phải nộp các loại thuế nêu ở tiểu khoản 7.2.1 và 7.2.2 Điều này.

7.4. Thủ tục hải quan cho hàng hoá nêu ở Điều này như quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu và do Hải quan Khu chế xuất thực hiện. Đối với một lô hàng chỉ làm hồ sơ và làm thủ tục một lần với một đơn vị Hải quan là Hải quan Khu chế xuất. Hồ sơ do Doanh nghiệp Việt Nam lập và được làm thành 4 bộ, gồm:

- Tờ khai hải quan: 4 bản

- Văn bản cho phép của Bộ Thương mại, Bộ chuyên ngành (nếu có)

- Bản kê chi tiết

- Hợp đồng thương mại

- Hoá đơn thương mại

- Các chứng từ khác (nếu có) tuỳ theo từng lô hàng cụ thể.

Sau khi làm xong thủ tục hải quan cho lô hàng, hồ sơ được xử lý như sau:

- Hải quan Khu chế xuất lưu một bộ (có hợp đồng thương mại)

- Chuyển phòng kiểm tra thu thuế hải quan tỉnh, thành phố 1 bộ để theo dõi thuế.

- Trả xí nghiệp Khu chế xuất 1 bộ - Trả doanh nghiệp Việt Nam 1 bộ.

7.5. Đối với hàng doanh nghiệp Việt Nam được kinh doanh theo phương thức tạm nhập - tái xuất, nếu được phép bán (tái xuất) cho xí nghiệp Khu chế xuất thì toàn bộ thủ tục hải quan cho cả hai lần do Hải quan tỉnh/thành phố/cửa khẩu liên quan thực hiện. Hải quan Khu chế xuất chỉ giám sát hàng đưa vào khu chế xuất và xác nhận thực xuất vào tờ khai hải quan và chứng từ khác.