vanban.org

Điều 6. Thủ tục đối với hàng xuất khẩu — Quyết định 66/TCHQ-GSQL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/06/1996 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tổng cục Hải quan Ban hành 28/06/1996 Hiệu lực 28/06/1996 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 33 năm
Quyết định số 66/TCHQ-GSQL ban hành Quy chế hải quan khu chế xuất 1996 · 66/TCHQ-GSQL
28/06/1996Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 17/TCHQ-GQ Ban hành bản Quy chế tạm thời Hải quan khu chế xuất 1993 · 17/TCHQ-GQ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/TCHQ-GSQL › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục đối với hàng xuất khẩu

Khi làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá trong Khu chế xuất ra nước ngoài, chủ hàng phải nộp cho Hải quan Khu chế xuất những giấy tờ sau đây:

- Đơn xin xuất khẩu hàng hoá của xí nghiệp Khu chế xuất đã được Ban quản lý Khu chế xuất phê duyệt (2 bản)

- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu (2 bản)

- Bản kê chi tiết hàng hoá xuất khẩu (2 bản)

- Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu hợp đồng yêu cầu)

- Các chứng từ khác (nếu có) tuỳ theo từng trường hợp.

Hải quan Khu chế xuất sau khi tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của bộ hồ sơ đăng ký tờ khai, tiến hành kiểm hoá, kết thúc thủ tục hải quan theo các bước như sau:

6.1. Đối với hàng đóng trong Container giao chủ hàng bộ hồ sơ đã hoàn thành thủ tục hải quan để chủ hàng vận chuyển hàng ra cửa khẩu xuất hàng. Tuỳ trường hợp cụ thể Trưởng hải quan Khu chế xuất quyết định việc áp tải hay niêm phong kẹp chì.

6.2. Hải quan cửa khẩu xuất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hàng và giám sát cho đến khi hàng hoá thực xuất, xác nhận thực xuất vào tờ khai hải quan và chuyển giao lại Hải quan Khu chế xuất để thanh khoản. 6.3. Hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan nhưng chưa đưa ra cửa khẩu để xuất khẩu phải chịu sự giám sát, quản lý của Hải quan Khu chế xuất cho đến khi bàn giao cho hải quan cửa khẩu xuất hàng.