vanban.org

Điều 5. Phối hợp trong việc xây dựng và phát triển Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao — Quyết định 66/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 31/07/2026 Hiệu lực 10/08/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 66/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác quản lý nhà nước tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Đồng Nai · 66/2026/QĐ-UBND
10/08/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ môi trường các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 34/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phối hợp trong việc xây dựng và phát triển Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao

1. Trách nhiệm của Ban Quản lý

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng chương trình, Kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển KCN, KKT, KCNC, Kế hoạch hàng năm và 05 năm về phát triển KCN, KKT, KCNC trình Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; lập danh mục các dự án đầu tư và Kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 05 năm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc tự phê duyệt theo thẩm quyền; huy động các nguồn lực xã hội từ tài trợ của các tổ chức, cá nhân, hiệp hội và Nhà đầu tư để thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư; được thuê tư vấn nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược về đầu tư, xây dựng và phát triển KCN, KKT, KCNC theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức lập, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong KCN, KKT, KCNC.

c) Xây dựng dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm và nguồn kinh phí khác (nếu có) của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan.

d) Xây dựng danh mục dịch vụ công thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; lập dự toán và quyết toán các dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, báo cáo Sở Tài chính theo quy định.

đ) Xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí thực hiện tại KCN, KKT để trình Sở Tài chính thẩm định theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính

a) Tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng Kế hoạch hàng năm và 05 năm về phát triển KCN, KKT, KCNC.

b) Phối hợp với Ban Quản lý xây dựng danh mục dự án đầu tư và Kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm; chủ trì kiểm tra, rà soát, tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển tại KCN, KKT, KCNC.

c) Phối hợp với Ban Quản lý xây dựng phương án huy động các nguồn vốn khác, Kế hoạch hỗ trợ từ ngân sách thành phố đối với các dự án đầu tư để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng tại KCN, KKT, KCNC.

d) Phối hợp với Ban Quản lý xây dựng chiến lược, định hướng và Kế hoạch thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào KKT, chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý làm việc với Bộ, ngành Trung ương, các tổ chức kinh tế để vận động nguồn vốn ODA.

đ) Phối hợp với Ban Quản lý xây dựng phương án phát hành trái phiếu công trình.

e) Tham mưu bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có) theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.