vanban.org

Điều 12. Quản lý đất — Quyết định 66/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 08/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý đất

1. Đất canh tác trong vùng canh tác hữu cơ phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất theo quy định.

2. Độ phì và hoạt tính sinh học của đất cần được duy trì hoặc tăng cường khi thích hợp, bằng cách:

a) Trồng các loại cây họ Đậu, cây phân xanh và các loài thực vật có rễ đâm sâu theo chu kì luân canh thích hợp;

b) Đưa vào đất các vật liệu hữu cơ, có thể ủ hoặc không ủ, bao gồm cả các chế phẩm sinh học từ bột xương, phân chuồng hoặc phân xanh;

3. Khi không có khả năng cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây trồng hoặc không ổn định được đất đai theo các phương pháp nêu trên, hoặc trong trường hợp không có đủ phân bón từ canh tác hữu cơ thì có thể sử dụng các chất được quy định trong danh mục phân bón và chất ổn định đất được phép sử dụng trong trồng trọt hữu cơ (Bảng A.1 Phụ lục A của TCVN 11041-2:2017).

4. Không đốt các thảm thực vật, tàn dư cây trồng trong quá trình làm đất trừ trường hợp tàn dư cây trồng bị sinh vật gây hại phải thu gom, tiêu hủy.

5. Áp dụng các biện pháp canh tác nhằm chống thoái hóa đất, xói mòn đất, xâm nhập mặn và các rủi ro liên quan khác gây mất đất, thoái hóa đất và ô nhiễm đất.

6. Đối với việc trồng nấm, giá thể phải làm từ vật liệu là sản phẩm hữu cơ hoặc các vật liệu tự nhiên không được xử lý bằng hóa chất, ví dụ: than bùn, gỗ có nguồn gốc hợp pháp, đất, các sản phẩm khoáng.