vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với một số công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Quy định ban hành kèm theo — Quyết định 66/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 28/08/2025 Hiệu lực 08/09/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2025/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với một số công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Quy định ban hành kèm theo

1. Tại Điều 3:

Thay thế cụm từ “Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định, như sau:

2.1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, như sau:

“1. Vùng phụ cận của đập tràn

a) Đập tràn có chiều cao dưới 3m: Tối thiểu là 10m, phạm vi không được xâm phạm là 5m sát biên ngoài phần xây đúc hạ lưu đập và hai vai đập; đối với thượng lưu đập là toàn bộ vùng ngập nước ứng với cao trình đỉnh đập tràn, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.

b) Đập tràn có chiều cao từ 3m đến dưới 5m: Tối thiểu là 20m, phạm vi không được xâm phạm là 10m sát biên ngoài phần xây đúc hạ lưu đập và hai vai đập; đối với thượng lưu đập là toàn bộ vùng ngập nước ứng với cao trình đỉnh đập tràn, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.

c) Đập tràn có chiều cao từ 5m đến dưới 10m: Tối thiểu là 40m, phạm vi không được xâm phạm là 20m sát biên ngoài phần xây đúc hạ lưu đập và hai vai đập; đối với thượng lưu đập là toàn bộ vùng ngập nước ứng với cao trình đỉnh đập tràn, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.

d) Đập tràn có chiều cao từ 10m đến dưới 25m: Tối thiểu là 80m, phạm vi không được xâm phạm là 40m sát biên ngoài phần xây đúc hạ lưu đập và hai vai đập; đối với thượng lưu đập là toàn bộ vùng ngập nước ứng với cao trình đỉnh đập tràn, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.”

2.2. Bổ sung khoản 1a sau khoản 1, như sau:

“1a. Đối với đập của hồ chứa: Vùng phụ cận của đập tại khu vực đỉnh đập và 02 vai đập hạ lưu có phạm vi được tính từ điểm tiếp giáp giữa thân đập với địa hình tự nhiên trở ra: Đối với đập cấp đặc biệt tối thiểu là 50 m; đập cấp I tối thiểu là 40 m; đập cấp II tối thiểu là 30 m; đập cấp III tối thiểu là 20 m; đập cấp IV tối thiểu là 10 m.”

2.3. Sửa đổi khoản 4, như sau:

“4. Vùng phụ cận tràn xả lũ trong trường hợp tràn xả lũ không nằm trong vùng phụ cận của đập và các công trình, hạng mục công trình trên kênh như: Cống, cầu qua kênh, xi phông, cầu máng, tường kè…

Phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của công trình hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra là 03 m về mọi phía.”

3. Sửa đổi, bổ sung tên và một số khoản của Điều 5 tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định, như sau:

3.1. Bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại tên của Điều 5.

3.2. Sửa đổi khoản 1, như sau:

“1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:

a) Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Quy định này.

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi, các địa phương, đơn vị liên quan triển khai cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình theo quy định hiện hành.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giám sát, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định hiện hành.

d) Phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi rà soát hiện trạng sử dụng đất trong hành lang bảo vệ công trình.”

3.3. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại khoản 3 và khoản 4.

3.4. Thay thế cụm từ “Sở Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Sở Xây dựng” tại khoản 3.

3.5. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, như sau:

“6. Ủy ban nhân dân xã, phường:

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.

b) Tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này trên địa bàn; xử lý các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền xử lý thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý.

c) Thực hiện bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương theo quy định của pháp luật; phối hợp với các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tổ chức cắm mốc và quản lý mốc giới bảo vệ công trình.

d) Tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, giao đất theo thẩm quyền.”

3.6. Bỏ cụm từ “Phòng Tài nguyên và Môi trường” tại điểm c, khoản 7.

3.7. Bãi bỏ các khoản 2 và khoản 5.

4. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 6 của Quy định ban hành kèm theo.