vanban.org

Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn Ban hành 15/01/2025 Hiệu lực 01/02/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 07/2025/QĐ-UBND
08/09/202566/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 01/02/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 01/02/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 15 tháng 1 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn _____

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Thuỷ lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuỷ lợi;

Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thuỷ lợi; đê điều;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 265/TTr-SNN ngày 31 tháng 12 năm 2024. 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp xử lý vi phạm công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

_______

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

QUY CHẾ

Phối hợp xử lý vi phạm công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 (Kèm theo Quyết định số: 07 /2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Lạng Sơn)

______

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nội dung, trách nhiệm phối hợp trong công tác xử lý vi phạm công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Luật Thuỷ lợi và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

2. Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo Luật Thuỷ lợi và các quy định khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

Điều 3. Phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh

1. Phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Thuỷ lợi.

2. Vùng phụ cận công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 40 Luật Thuỷ lợi và Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với một số công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuỷ lợi.

2. Phối hợp trong công tác kiểm tra, ngăn chặn và lập biên bản vi phạm hành chính.

3. Phối hợp trong công tác xử phạt vi phạm hành chính.

4. Phối hợp trong công tác tổ chức cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

5. Phối hợp trong công tác rà soát, tổng hợp, báo cáo tình hình xử lý vi phạm hành chính.

Điều 5. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi và các lĩnh vực có liên quan.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chủ động phối hợp chặt chẽ, thống nhất, thường xuyên, đồng bộ nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Việc phối hợp dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định; đảm bảo không chồng chéo, không làm ảnh hưởng đến hoạt động riêng của từng cơ quan, đơn vị, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước, kịp thời phát hiện những quy định không còn phù hợp, từ đó kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ.

Điều 6. Phương thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác xử lý vi phạm hành chính theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Tổ chức, tham gia họp, hội thảo, hội nghị chuyên đề, sơ kết, tổng kết.

Thay cụm từ/đính chính bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

3. Kiểm tra, việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

4. Các hình thức phối hợp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 7. Trách nhiệm của Sở quản lý chuyên ngành về thủy lợi

1. Chỉ đạo phòng, đơn vị chuyên môn thuộc Sở phối hợp với UBND các cấp và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

2. Đối với công tác kiểm tra, ngăn chặn và lập biên bản vi phạm hành chính:

a) Trong phạm vi, chức năng, quyền hạn được giao, hằng năm chỉ đạo phòng chuyên môn trực thuộc Sở xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý hoặc kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của cấp trên để phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở quản lý chuyên ngành về giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan kiểm tra và kiến nghị xử lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; đối với các cơ sở sản xuất, dự án, khu dân cư có xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi và xe vượt quá trọng tải đi trên công trình, đảm bảo hiệu quả trong việc ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi.

c) Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi, trong quá trình kiểm tra phối hợp với các địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14, khoản 9 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6, Điều 1, Nghị định 68/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

3. Trong công tác xử lý vi phạm hành chính:

a) Chỉ đạo phòng chuyên môn trực thuộc Sở phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tiếp nhận thông tin, hồ sơ vụ việc vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

b) Giám đốc Sở theo thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực thủy lợi theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp không thuộc thẩm quyền xử phạt thì chuyển biên bản vi phạm hành chính và tài liệu liên quan đến người có thẩm quyền xử phạt theo thời hạn quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14, khoản 9 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đôn đốc UBND cấp xã xem xét xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi.

4. Trong tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

Thay cụm từ/đính chính bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

a) Chỉ đạo Chánh phòng chuyên môn trực thuộc Sở chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt do mình ban hành.

Thay cụm từ/đính chính bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

b) Chỉ đạo các phòng chuyên môn thuộc Sở phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt theo đề nghị của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế.

Thay cụm từ/đính chính bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

5. Chỉ đạo đơn vị chuyên môn thuộc Sở tổ chức thực hiện theo dõi tình hình vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi thuộc phạm vi quản lý; trên cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn, các tổ chức, đơn vị trực thuộc về tình hình vi phạm, cũng như tình hình xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi định kỳ (hàng tháng, quý, năm) và đột xuất (khi có yêu cầu); tổng hợp, báo cáo Bộ quản lý chuyên ngành về Thủy lợi, Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 8. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Chỉ đạo các phòng chuyên môn và Công an các cấp phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành, chính quyền địa phương, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn và các cơ quan liên quan kiểm tra các công trình thủy lợi khi có yêu cầu; kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và lập biên bản vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Tiến hành xử phạt hoặc chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt để xử lý theo quy định.

2. Chỉ đạo xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực thủy lợi theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 41 Nghị định số 03/2022/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Chỉ đạo đơn vị chuyên môn, lực lượng Công an các cấp có trách nhiệm đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ tịch UBND cùng cấp hoặc quyết định cưỡng chế của các cơ quan Nhà nước khác khi được yêu cầu.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 66/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 08/09/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025
Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi để thông tin, tuyên truyền, phổ biến các văn bản, quy định của pháp luật về thủy lợi; định kỳ phát các tin, bài về tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi trên các phương tiện truyền thanh cấp xã.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

2. Đối với công tác kiểm tra, ngăn chặn và lập biên bản vi phạm hành chính:

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

a) Trong phạm vi, chức năng, quyền hạn được giao, chỉ đạo các phòng chuyên môn phụ trách lĩnh vực về thủy lợi và các cơ quan liên quan, các tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn thường xuyên kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi quy định tại Điều 57 Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

b) Có trách nhiệm xử lý khi có kiến nghị của các cơ quan, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn, các tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn trong thời hạn quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt thì lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử phạt theo thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

c) Phát hiện và xử lý kịp thời những trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình; ngăn chặn kịp thời các công trình xây dựng trái phép trên đất hành lang bảo vệ an toàn công trình; buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại hiện trạng của đất như trước khi vi phạm; trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt thì lập hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

d) Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi trong quá trình kiểm tra thì phối hợp với các tổ chức liên quan kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6, Điều 1, Nghị định 68/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

3. Trong công tác xử lý vi phạm hành chính:

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn phụ trách lĩnh vực thủy lợi, Công an cấp xã xử lý các hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

b) Khi nhận được hồ sơ vi phạm (Biên bản làm việc ghi nhận vi phạm pháp luật về thủy lợi tại hiện trường, các văn bản kiến nghị xử lý vi phạm) do các Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn; tổ chức thủy lợi cơ sở; các tổ chức, cá nhân được cấp thẩm quyền giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi chuyển đến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời chỉ đạo các lực lượng của xã kiểm tra, xác minh vi phạm, lập biên bản vi phạm hành chính và tiến hành các trình tự, thủ tục xử lý theo các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi khi nhận được đề nghị của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn và các cơ quan có liên quan.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

c) Xử phạt vi phạm hành chính về thủy lợi theo thẩm quyền quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính, khoản 1 Điều 38 Nghị định số 03/2022/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì lập hồ sơ, chuyển vụ việc cho người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo đôn đốc, giám sát xử lý vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

4. Trong tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức, thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

b) Chỉ đạo, phân công các lực lượng cấp xã, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp xây dựng kế hoạch, thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, khắc phục hậu quả theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

c) Phối hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn, đơn vị chuyên môn của Sở quản lý chuyên ngành về thủy lợi để xác định mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, hành lang thoát lũ; các vấn đề kỹ thuật liên quan đến an toàn công trình làm cơ sở cho việc cưỡng chế khắc phục hậu quả vi phạm hành chính.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

5. Tổng hợp tình hình xử lý vi phạm hành chính về lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn quản lý; tổng hợp, báo cáo Sở quản lý chuyên ngành về thủy lợi theo định kỳ (đối với báo cáo tháng: gửi trước ngày 25 hàng tháng; báo cáo quý: gửi trước ngày 25 của tháng cuối quý; báo cáo năm: gửi trước ngày 25 tháng 12) và đột xuất (khi có yêu cầu) và chịu trách nhiệm về sự chính xác của số liệu do cấp mình báo cáo.

Điều 11. Trách nhiệm của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình t hủy lợi Lạng Sơn và các t ổ chức thủy lợi cơ sở

1. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương các cấp tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và triển khai thực hiện pháp luật về thủy lợi thuộc thẩm quyền, trách nhiệm được giao. Thực hiện các biện pháp phòng, chống các hành vi xâm hại hoặc phá hoại công trình thủy lợi; vận động các tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ công trình thủy lợi.

2. Thực hiện trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 42, khoản 6, khoản 8 Điều 54 Luật Thủy lợi và pháp luật khác có liên quan. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác kiểm tra và có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm công trình thủy lợi; phối hợp với người có thẩm quyền trong việc lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm công trình thủy lợi được giao quản lý; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã và người có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện các nội dung trong giấy phép của tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được giao quản lý.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, vận hành, khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận trực thuộc phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, chính quyền địa phương trong quá trình kiểm tra, xác minh hồ sơ vi phạm hành chính về thủy lợi; phối hợp theo dõi, đôn đốc các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền; phối hợp với UBND các cấp trong việc tổ chức thực hiện cưỡng chế để giải tỏa các vi phạm; xác định mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; vấn đề chuyên môn kỹ thuật liên quan đến an toàn công trình thủy lợi để làm cơ sở cho việc tổ chức cưỡng chế giải tỏa vi phạm.

4. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp các hành vi vi phạm đối với công trình thủy lợi được giao quản lý. Hàng tháng, chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, phân loại, thống kê số liệu vi phạm, kiến nghị xử lý cụ thể đối với từng trường hợp vi phạm đối với công trình thủy lợi. Định kỳ (đối với báo cáo tháng: gửi trước ngày 25 hàng tháng; báo cáo quý: gửi trước ngày 25 của tháng cuối quý; báo cáo năm: gửi trước ngày 25 tháng 12) và đột xuất (khi có yêu cầu) tổng hợp, báo cáo tình hình vi phạm gửi Sở quản lý chuyên ngành về thủy lợi theo đúng quy định.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở quản lý chuyên ngành về giao thông vận tải

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và quy định tại Nghị định số 03/2022/NĐ-CP của Chính phủ, tổ chức kiểm tra để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các trường hợp có hành vi vi phạm liên quan đến lĩnh vực thủy lợi theo quy định của pháp luật.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở quản lý chuyên ngành về thủy lợi, chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan kiểm tra, ngăn chặn xử lý các trường hợp xe ô tô chở hàng vượt quá trọng tải, quá khổ giới hạn đi trên công trình thủy lợi khi có yêu cầu.

Thay cụm từ/đính chính bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

3. Chỉ đạo phòng chuyên môn trực thuộc Sở lập biên bản vi phạm hành chính, tiến hành xử phạt theo đúng thẩm quyền hoặc chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt theo đúng quy định của pháp luật.

4. Trong công tác xử lý vi phạm hành chính:

a) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp chặt chẽ với Sở quản lý chuyên ngành về thủy lợi, chính quyền địa phương, Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn và các cơ quan liên quan xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

b) Chỉ đạo xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực thủy lợi theo đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 03/2022/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp không thuộc thẩm quyền xử phạt thì chuyển biên bản vi phạm hành chính và tài liệu liên quan đến người có thẩm quyền xử phạt theo thời hạn quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020.

Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan

1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến lĩnh vực thuỷ lợi giúp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.

Thay cụm từ/đính chính bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

2. Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thuộc lĩnh vực quản lý, chủ trì tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý và xử lý các trường hợp có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Cử cán bộ, công chức, viên chức có năng lực tham gia các Đoàn liên ngành kiểm tra, thanh tra các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi theo chỉ đạo của UBND tỉnh hoặc đề nghị của UBND cấp huyện, Sở quản lý chuyên ngành về thủy lợi.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Điều khoản tham chiếu

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn, người đứng đầu các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn: trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp, triển khai thực hiện Quy chế này theo quy định của pháp luật.

2. Sở quản lý chuyên ngành về Thủy lợi: chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổ chức đánh giá việc triển khai thực hiện Quy chế, tổng hợp kết quả, báo cáo Bộ quản lý chuyên ngành về Thủy lợi, Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc: các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở quản lý chuyên ngành về Thủy lợi để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh nội dung Quy chế này cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lương Trọng Quỳnh

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lương Trọng Quỳnh

Mục lục Bấm để đi tới điều