vanban.org

Điều 5. Sở Nông nghiệp và Môi trường — Quyết định 66/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 06/11/2025 Hiệu lực 01/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; văn bản chỉ đạo, điều hành về quản lý tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.

2. Chủ trì, phối hợp lập và tổ chức thực hiện Phương án quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt; khoanh định vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo, ngưỡng khai thác nước dưới đất.

3. Chủ trì, phối hợp tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; lập, quản lý mốc giới, hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông nội tỉnh.

4. Chủ trì, phối hợp tổ chức tiếp nhận, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép về tài nguyên nước theo thẩm quyền; tính tiền cấp quyền, điều chỉnh, truy thu, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

5. Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước đối với các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước theo quy định.

6. Chủ trì, phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước; phòng tránh ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước.

7. Chủ trì, phối hợp đề xuất giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch khai thác, bảo vệ tài nguyên nước phục vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn, nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

8. Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác, bảo vệ và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn phù hợp với phương án khai thác, bảo vệ tài nguyên nước.

9. Chủ trì, phối hợp đề xuất UBND tỉnh biện pháp bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước.

10. Chủ trì, phối hợp tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xây dựng, duy trì và vận hành mạng lưới quan trắc tài nguyên nước mặt và nước dưới đất trên địa bàn tỉnh, bao gồm các trạm đo mực nước, lưu lượng, chất lượng nước và các thiết bị truyền dữ liệu; tiếp nhận số liệu quan trắc của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước và giám sát việc thực hiện nội dung của giấy xác nhận đăng ký, giấy phép khai thác tài nguyên nước; giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép; có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tỉnh (nếu có) cho tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh trước 45 ngày giấy phép khai thác tài nguyên nước hết hạn để được biết nộp hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác theo quy định.

11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo các hoạt động khai thác, bảo vệ tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không đúng quy định theo thẩm quyền.