vanban.org

Điều 4. Nội dung phối hợp trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh — Quyết định 66/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 06/11/2025 Hiệu lực 01/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2025/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung phối hợp trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh

Các Sở, ngành, UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân khai thác, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật đối với những nội dung như sau:

1. Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; văn bản chỉ đạo, điều hành về quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.

2. Lập và tổ chức thực hiện phương án quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt; khoanh định vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo, ngưỡng khai thác nước dưới đất; đề xuất UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp quy hoạch, kế hoạch cấp nước đô thị và khu công nghiệp, cụm công nghiệp, giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý.

3. Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên tỉnh, nội tỉnh theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; đề xuất UBND tỉnh biện pháp bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông nội tỉnh.

4. Tổ chức kiểm kê tài nguyên nước định kỳ (5 năm/lần) đảm bảo thống nhất và phù hợp với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia và quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước.

5. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xây dựng, duy trì và vận hành mạng lưới quan trắc tài nguyên nước mặt và nước dưới đất trên địa bàn tỉnh, bao gồm các trạm đo mực nước, lưu lượng, chất lượng nước và các thiết bị truyền dữ liệu; tiếp nhận số liệu quan trắc của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước và giám sát việc thực hiện nội dung của giấy xác nhận đăng ký, giấy phép khai thác tài nguyên nước; giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp phép; tích hợp hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến từ hệ thống giám sát tại cơ sở về cơ quan quản lý nhà nước, nhằm đảm bảo thông tin được truyền tải chính xác và kịp thời.

6. Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép về tài nguyên nước; tính tiền cấp quyền, điều chỉnh, truy thu, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án có sử dụng tài nguyên nước.

7. Lập danh mục nguồn nước nội tỉnh; danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp theo quy định.

8. Kiểm tra, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.

9. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước; phòng tránh ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước.

10. Đề xuất giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước phục vụ nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh.

11. Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn phù hợp với phương án khai thác, bảo vệ tài nguyên nước.

12. Tổ chức kiểm tra và tham mưu UBND tỉnh công bố thông tin chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng của nguồn nước sinh hoạt của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nước sạch trên địa bàn tỉnh. Định kỳ kiểm tra việc thực hiện biện pháp bảo vệ, xử lý, vệ sinh nguồn nước phục vụ ăn uống, sinh hoạt; đồng thời, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm theo quy định.

13. Tổ chức thực hiện thu các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật về thuế, phí hiện hành trong lĩnh vực tài nguyên nước; thu, truy thu hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định.

14. Tham mưu UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình phát triển văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch và các công trình văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng thuộc phạm vi quản lý.

15. Tham mưu UBND tỉnh xây dựng và thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, cũng như xử lý, cải tạo và khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; triển khai việc ứng dụng, chuyển giao thành tựu khoa học và công nghệ, kết quả nghiên cứu từ các đề tài, dự án khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước vào sản xuất và đời sống.

16. Giải quyết khiếu nại, tố cáo các hoạt động khai thác, bảo vệ tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không đúng quy định.

17. Bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời cho công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước theo quy định.