Điều 3. Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
1. Đơn giá trồng rừng thay thế bao gồm chi phí trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng cho đến khi thành rừng, như sau:
| STT | Loài cây/Phương thức trồng | Điều kiện gây trồng | Đơn giá (đồng/ha) |
|---|---|---|---|
| 1 | Bần chua (Sonneratia caseolaris) | ||
| Thuần loài; cây con gieo ươm trong túi bầu | Nhóm II | 155.038.226 | |
| Thuần loài; cây con gieo ươm trong túi bầu | Nhóm III | 222.986.928 | |
| 2 | Mấm trắng (Avicennia alba); hoặc Mấm biển (Avicennia marina) | ||
| Thuần loài; cây con gieo ươm trong túi bầu | Nhóm II | 291.790.318 | |
| Thuần loài; cây con gieo ươm trong túi bầu | Nhóm III | 383.686.191 | |
| 3 | Đước đôi (Rhizophora apiculata) | ||
| Thuần loài; trồng trụ mầm | Nhóm II | 105.162.604 | |
| Thuần loài; cây con gieo ươm trong túi bầu | Nhóm II | 261.311.589 | |
| 4 | Tràm cừ (Melaleuca cajuputi) | ||
| Thuần loài; cây con rễ trần | Nhóm I | 78.997.389 |
Đính kèm:
Phụ lục 1: Bảng tính chi tiết chi phí trồng, chăm sóc và bảo vệ 1 ha rừng Bần chua.
Phụ lục 2: Bảng tính chi tiết chi phí trồng, chăm sóc và bảo vệ 1 ha rừng Mấm trắng hoặc Mấm biển.
Phụ lục 3: Bảng tính chi tiết chi phí trồng, chăm sóc và bảo vệ 1 ha rừng Đước đôi.
Phụ lục 4: Bảng tính chi tiết chi phí trồng, chăm sóc và bảo vệ 1 ha rừng Tràm cừ.
Phụ lục 5: Bảng tính chi phí nhân công.
2. Đơn giá trồng rừng thay thế quy định tại khoản 1 Điều này là căn cứ để tính số tiền nộp vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (trong trường hợp Chủ dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác mà không có điều kiện tổ chức tự thực hiện trồng rừng thay thế); làm cơ sở để lập dự toán trồng rừng, trồng rừng thay thế, chăm sóc rừng.
3. Điều chỉnh biến động đơn giá
a) Nếu giá thực tế không có biến động về ngày công và giá cây giống, thì áp dụng đơn giá theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nếu giá thực tế có biến động về ngày công và giá cây giống trong phạm vi ± 20% so với đơn giá quy định tại khoản 1 Điều này, thì ngày công và giá cây giống thực hiện như sau:
Lương ngày công: Mức lương theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Đơn giá cây giống: Theo giá thực tế tại thời điểm lập dự toán hoặc nộp tiền thông qua các báo giá/chứng thư thẩm định giá.