vanban.org

Điều 6. Tổ chức thực hiện — Quyết định 66/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/12/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 25/11/2019 Hiệu lực 05/12/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 66/2019/QĐ-UBND
05/12/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 71/2013/QĐ-UBND Về ban hành quy định trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 71/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong việc tổng hợp, tính toán các số liệu chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng báo cáo Bộ Xây dựng theo đúng quy định. Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện. Định kỳ 6 tháng, năm cung cấp thông tin việc chấp hành báo cáo của các cơ quan cho Sở Nội vụ theo dõi tổng hợp.

2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện việc thu thập, cung cấp, tổng hợp các thông tin thống kê trên địa bàn thuộc lĩnh vực được phân công gửi về Sở Xây dựng theo định kỳ, đúng thời gian quy định của từng chỉ tiêu thống kê.

3. Sở Nội vụ theo dõi, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận tình hình, kết quả chế độ báo cáo để làm cơ sở cho việc bình xét thi đua khen thưởng cuối năm và đề xuất hướng xử lý trách nhiệm.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc hoặc cần thay đổi bổ sung, các cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản kịp thời gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Biểu số: 01/BCĐP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)TỔNG SỐ CÔNG TRÌNH KHỞI CÔNG MỚI TRÊN ĐỊA BÀN(6 tháng, năm)Đơn vị báo cáo: …Đơn vị nhận báo cáo:
Sở Xây dựng

 Mã sốTổng mức đầu tư (hoặc dự toán) (ĐVT: Triệu đồng)Tổng mức đầu tư (hoặc dự toán) (ĐVT: Triệu đồng)Tổng số công trình khởi công mới trên địa bàn (ĐVT: Công trình)Tổng số công trình khởi công mới trên địa bàn (ĐVT: Công trình)Số liệu cùng kỳ năm trướcSố liệu trong kỳ báo cáoThực hiện cùng kỳ năm trướcThực hiện trong kỳ báo cáoAB1234Tổng số01    I. Phân theo quy mô dự án     - Công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia02    - Công trình thuộc dự án nhóm A03    - Công trình thuộc dự án nhóm B04    - Công trình thuộc dự án nhóm C05    II. Phân loại công trình theo công năng     - Công trình dân dụng06    - Công trình công nghiệp07    - Công trình hạ tầng kỹ thuật08    - Công trình giao thông09    - Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn10          


Người lập biểu
(Ký, họ tên), ngày...tháng...năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

GIẢI THÍCH BIỂU SỐ 01/BCĐP

1. Khái niệm

- Công trình khởi công mới trên địa bàn là công trình đủ Điều kiện khởi công xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và được khởi công xây dựng mới trong năm sau khi chủ đầu tư gửi thông báo cho cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương biết để theo dõi, kiểm tra, giám sát theo quy định.

- Tổng số công trình khởi công mới trên địa bàn (không bao gồm nhà ở riêng lẻ) là số công trình được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn thu thập, tổng hợp từ các thông tin trong thông báo khởi công do chủ đầu tư gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn.

- Các công trình xây dựng khởi công mới được phân theo các nhóm dự án (theo quy định của Luật đầu tư công) và phân loại theo công năng sử dụng (theo quy định của Luật Xây dựng).

- Tổng mức đầu tư (hoặc dự toán) là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hạp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Cách ghi biểu:

- Cột 1: Ghi số liệu các chỉ tiêu tương ứng tại cột A về tổng mực đầu tư/dự toán công trình cùng kỳ năm trước, đơn vị tính là (triệu đồng);

- Cột 2: Ghi số liệu các chỉ tiêu tương ứng tại cột A về tổng mức đầu tư/dự toán công trình trong kỳ báo cáo, đơn vị tính là (triệu đồng);

- Cột 3: Ghi số liệu các chỉ tiêu tương ứng tại cột A về tổng số các công trình khởi công mới trên địa bàn cùng kỳ năm trước, đơn vị tính là (công trình);

- Cột 4: Ghi số liệu các chỉ tiêu tương ứng tại cột A về tổng số các công trình khởi công mới trên địa bàn trong kỳ báo cáo, đơn vị tính là (công trình).

Biểu số: 02/BCĐP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)TỔNG SỐ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐƯỢC CẤP VÀ SỐ CÔNG TRÌNH VI PHẠM QUY ĐỊNH TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
(6 tháng, năm)Đơn vị báo cáo: ……Đơn vị nhận báo cáo:
Sở Xây dựng

 Đơn vị tínhMã sốThực hiện cùng kỳ năm trướcThực hiện trong kỳ báo cáoABC12I. Tổng số giấy phép xây dựng được cấpGPXD01  Chia ra:    1. Cấp cho nhà ở riêng lẻGPXD02  2. Cấp cho các công trình/dự ánGPXD03  II. Tổng số các công trình được kiểm tra, thanh tra về trật tự xây dựng 04  Trong đó:    1. Số công trình vi phạm quy định trật tự xây dựngCông trình05  1.1. Không phépCông trình06  1.2. Sai phépCông trình07  1.3. Vi phạm khácCông trình08  2. Kết quả xử phạt    2.1. Số lượng quyết định xử phạtQuyết định09  2.2. Số lượng quyết định xử phạt đã được chấp hànhQuyết định10  2.3. Số lượng QĐ xử phạt bị cưỡng chế thi hànhQuyết định11  


Người lập biểu
(Ký, họ tên), ngày...tháng...năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

GIẢI THÍCH BIỂU SỐ 02/BCĐP

1. Khái niệm

* Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

- Giấy phép xây dựng gồm:

+ Giấy phép xây dựng mới;

+ Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

+ Giấy phép di dời công trình.

- Tổng số giấy phép xây dựng được cấp là số giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng 2014 cấp trong năm.

+ Giấy phép xây dựng được cấp cho nhà ở riêng lẻ là giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng cấp cho nhà ở riêng lẻ trong năm.

+ Giấy phép xây dựng được cấp cho các công trình/dự án là giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng cấp cho công trình/dự án trong năm.

* Tổng số các công trình được kiểm tra, thanh tra về trật tự xây dựng là số công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra trong năm.

- Số công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn là số công trình vi phạm được phát hiện trong quá trình kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước (các hành vi vi phạm quy định về trật tự xây dựng được quy định tại Điều 15 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ).

+ Công trình không phép là công trình đã khởi công xây dựng không có giấy phép xây dựng mà theo quy định khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng.

+ Công trình sai phép là công trình đã khởi công xây dựng nhưng xây dựng sai nội dung ghi trong giấy phép xây dựng.

+ Vi phạm khác là các vi phạm ngoài hai nội dung nêu trên (công trình không phép và công trình sai phép).

- Kết quả xử phạt là tổng số các công trình vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính.

+ Số lượng quyết định xử phạt là tổng số quyết định đã được cơ quan xử phạt ban hành.

+ Số lượng quyết định xử phạt đã được chấp hành là tổng số quyết định xử phạt đã được đối tượng bị xử phạt chấp hành.

+ Số lượng quyết định xử phạt bị cưỡng chế thi hành là tổng số quyết định xử phạt mà đối tượng bị xử phạt không tự nguyện chấp hành buộc phải cưỡng chế thi hành.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Cách ghi biểu:

- Cột 1: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước;

- Cột 2: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

Biểu số: 03/BCĐP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)TỔNG SỐ SỰ CỐ VỀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Năm)Đơn vị báo cáo: ……Đơn vị nhận báo cáo:
Sở Xây dựng

Đơn vị tính: Sự cố

 Mã sốSố lượng cùng kỳ năm trướcSố lượng trong kỳ báo cáoAC12Tổng số sự cố về công trình xây dựng01  1. Sự cố cấp I02  Chia theo loại công trình   - Công trình dân dụng03  - Công trình công nghiệp04  - Công trình hạ tầng kỹ thuật05  - Công trình giao thông06  - Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn07  2. Sự cố cấp II08  Chia theo loại công trình   - Công trình dân dụng09  - Công trình công nghiệp10  - Công trình hạ tầng kỹ thuật11  - Công trình giao thông12  - Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn13  3. Sự cố cấp III14  Chia theo loại công trình   - Công trình dân dụng15  - Công trình công nghiệp16  - Công trình hạ tầng kỹ thuật17  - Công trình giao thông18  - Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn19  


Người lập biểu
(Ký, họ tên)……, ngày...tháng...năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

GIẢI THÍCH BIỂU SỐ 03/BCĐP

1. Khái niệm

- Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình.

- Cấp sự cố được chia thành ba cấp theo mức độ hư hại công trình và thiệt hại về người, bao gồm sự cố cấp I, cấp II và cấp III như sau:

* Sự cố cấp I bao gồm:

- Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên;

- Sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên.

* Sự cố cấp II bao gồm:

- Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 1 người đến 5 người;

- Sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp II, cấp III hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp II và cấp III.

* Sự cố cấp III bao gồm các sự cố còn lại ngoài các sự cố công trình xây dựng quy định tại cấp I cấp II nêu trên.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Cách ghi biểu:

- Cột 1: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước;

- Cột 2: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

Biểu số: 04/BCĐP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)TỔNG SỐ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC CHẤP THUẬN NGHIỆM THU ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
(Năm)Đơn vị báo cáo: ……Đơn vị nhận báo cáo:
Sở Xây dựng

Đơn vị tính: Công trình

 Mã sốSố lượng cùng kỳ năm trướcSố lượng trong kỳ báo cáoAC12Tổng số công trình được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng01  1. Công trình cấp I02  Chia theo loại công trình   - Công trình dân dụng03  - Công trình công nghiệp04  - Công trình hạ tầng kỹ thuật05  - Công trình giao thông06  - Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn07  2. Công trình cấp II08  Chia theo loại công trình   - Công trình dân dụng09  - Công trình công nghiệp10  - Công trình hạ tầng kỹ thuật11  - Công trình giao thông12  - Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn13  3. Công trình cấp III14  Chia theo loại công trình   - Công trình dân dụng15  - Công trình công nghiệp16  - Công trình hạ tầng kỹ thuật17  - Công trình giao thông18  - Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn19  4. Công trình cấp IV20  Chia theo loại công trình   - Công trình dân dụng21  - Công trình công nghiệp22  - Công trình hạ tầng kỹ thuật23  - Công trình giao thông24  - Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn25      


Người lập biểu
(Ký, họ tên), ngày...tháng...năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

GIẢI THÍCH BIỂU SỐ 04/BCĐP

1. Khái niệm

- Công trình được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng là các công trình được cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư sau khi tiến hành kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành đưa vào sử dụng được quy định tại Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

- Việc phân loại công trình thực hiện theo Phụ lục I của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

- Việc phân cấp công trình thực hiện theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Cách ghi biểu:

- Cột 1: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước.

- Cột 2: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

Biểu số: 05/BCĐP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)TAI NẠN LAO ĐỘNG, SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BỘ XÂY DỰNG (Năm)Đơn vị báo cáo: ……Đơn vị nhận báo cáo:
Sở Xây dựng

 Đơn vị tínhMã sốSố lượng cùng kỳ năm trướcSố lượng trong kỳ báo cáoABC12I. Tổng số sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trìnhVụ01  II. Tổng số vụ tai nạn lao động trong thi công xây dựng công trìnhVụ02  Chia ra:    1. Do sự cố công trìnhVụ03  2. Do sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao độngVụ04  3. Do người lao độngVụ05  4. Do yếu tố khácVụ06  III. Tổng số người chết do tai nạn lao động trong thi công xây dựng công trìnhNgười07  Chia ra:    1. Do sự cố công trìnhNgười08  2. Do sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao độngNgười09  3. Do người lao độngNgười10  4. Do yếu tố khácNgười11  IV. Tổng số người bị thương do tai nạn lao động trong thi công xây dựng công trình 12  Chia ra:    1. Do sự cố công trìnhNgười13  2. Do sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao độngNgười14  3. Do người lao độngNgười15  4. Do yếu tố khácNgười16       


Người lập biểu
(Ký, họ tên)…, ngày...tháng...năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

GIẢI THÍCH BIỂU SỐ 05/BCĐP

1. Khái niệm

- Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình là hư hỏng hoặc sập, đổ của máy, thiết bị, vật tư (trừ thanh cột chống tổ hợp) xảy ra trong quá trình thi công xây dựng gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản.

- Tai nạn lao động (TNLĐ) là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động trong quá trình thi công xây dựng. TNLĐ bao gồm 03 loại: TNLĐ chết người, TNLĐ nặng, TNLĐ nhẹ.

- Tổng số vụ TNLĐ trong thi công xây dựng bao gồm tổng số các vụ TNLĐ xảy ra do sự cố công trình, do sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động, do người lao động, do yếu tố khác trong quá trình thi công xây dựng.

- Tổng số người chết do TNLĐ là tổng số người chết do sự cố công trình, do sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động, do người lao động, do yếu tố khác trong quá trình thi công xây dựng.

- Tổng số người bị thương do TNLĐ (bao gồm TNLĐ nặng và TNLĐ nhẹ) là tổng số người bị thương do sự cố công trình, do sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động, do người lao động, do yếu tố khác trong quá trình thi công xây dựng.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Cách ghi biểu:

- Cột 1: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước;

- Cột 2: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

Biểu số: 06/BCĐP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)SỐ LƯỢNG VÀ DÂN SỐ
ĐÔ THỊ
(Năm)Đơn vị báo cáo: ……Đơn vị nhận báo cáo: Sở Xây dựng

 Mã sốSố lượng đô thịDân số đô thị (người)Dân số đô thị (người)Tổng sốTrong đó:Dân số khu vực nội thịAB123Tỉnh………………    Đô thị loại I    Đô thị loại II    Đô thị loại III    Đô thị loại IV    Đô thị loại V         


Người lập biểu
(Ký, họ tên)……., ngày...tháng...năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

GIẢI THÍCH BIỂU SỐ 06/BCĐP

1. Khái niệm

- Số lượng đô thị là tổng số đô thị toàn quốc từ loại đặc biệt đến loại V được tổng hợp trên cơ sở báo cáo của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về số lượng, loại đô thị.

Đô thị phân theo loại đô thị thành 5 loại như sau:

- Đô thị loại I;

- Đô thị loại II;

- Đô thị loại III;

- Đô thị loại IV;

- Đô thị loại V. I

- Dân số đô thị là dân số tính theo ranh giới hành chính thuộc địa giới hành chính của thành phố, thị xã, thị trấn, tính theo đơn vị 1000 người. I

- Dân số khu vực nội thị (nội thành, nội thị và thị trấn) là dân số tính theo ranh giới hành chính các phường, thị trấn, tính theo đơn vị 1000 người.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Phương pháp tính:

Dân số đô thị:

N = N1+N2

Trong đó:

N - Dân số đô thị (người);

N1 - Dân số khu vực nội thành, nội thị và thị trấn (1000 người);

N2 - Dân số khu vực ngoại thành, ngoại thị (1000 người).

Cách ghi biểu:

- Cột 1: Ghi số lượng đô thị chia theo loại đô thị trên địa bàn trong kỳ báo cáo;

- Cột 2: Ghi dân số đô thị theo phân loại đô thị trong kỳ báo cáo;

- Cột 3: Ghi dân số khu vực nội thị theo phân loại đô thị trong kỳ báo cáo.

Biểu số: 07/BCĐP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)QUY HOẠCH XÂY DỰNG, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ, QUY CHẾ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ, THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG
(Năm)Đơn vị báo cáo: ……Đơn vị nhận báo cáo: Sở Xây dựng

A. Báo cáo về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh

 Mã sốNăm phê duyệtTổng diện tích đất xây dựng đô thị theo quy hoạch (ha)Tổng diện tích đất xây dựng đô thị tại kỳ báo cáo (ha)Ghi chúABC1231. Quy hoạch vùng tỉnh     

B. Báo cáo về quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù cấp quốc gia

 Mã sốQuy hoạch chungQuy hoạch chungQuy hoạch chi tiếtQuy hoạch chi tiếtNăm phê duyệtDiện tích quy hoạch (ha)Số lượng đồ ánDiện tích quy hoạch (ha)ABC123I. Khu kinh tế     1. Khu...     2. Khu...     ……..     II. Khu công nghiệp tập trung     1. Khu...     2. Khu...     ……..     III. Khu văn hóa, thể thao, du lịch cấp quốc gia     1. Khu...     2. khu...     ………..     IV. Khu bảo tồn di sản cấp quốc gia     1. Khu...     2. Khu...     …….     V. Khu chức năng cấp quốc gia khác     1. Khu...     2. Khu...     

C. Báo cáo về quy hoạch phân khu (quy hoạch chi tiết 1/2000), quy hoạch chi tiết 1/500 trong đô thị

 Mã sốSố lượng đồ ánDiện tích quy hoạch (ha)Tỷ lệ phủ kín QHPK đô thịTỷ lệ phủ kín QHCT đô thịAB1234I. Đô thị...1    1. QH phân khu (QH chi tiết 1/2000)     2. QH chi tiết 1/500    ịII. Đô thị...     1. QH phân khu (QH chi tiết 1/2000)     2. QH chi tiết 1/500     III. Đô thị...     Tổng số     1. QH phân khu (QH chi tiết 1/2000)     2. QH chi tiết 1/500     

D. Báo cáo về quy hoạch xây dựng nông thôn

 Mã sốSố xã của tỉnh/thành phốSố xã có quy hoạch xây dựng nông thôn được phê duyệtTỷ lệ xã có quy hoạch xây dựng nông thônGhi chúAB123=2/14Tổng số     

E. Báo cáo về Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị

 Mã sốThời gian phê duyệtThời gian tổ chức lậpGhi chúAB123I. Tổng số Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị được duyệt **Ghi tổng số Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị được duyệt vào dòng *Quy chế...    Quy chế...    ...    II. Tổng số Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị theo danh mục ****Ghi tổng số Quy chế quản lý quy hoạch KT theo danh mục vào dòng **Quy chế...    Quy chế...    ………    

F. Báo cáo về Thiết kế đô thị riêng

 Mã sốThời gian phê duyệtThời gian tổ chức lậpGhi chúAB123I. Tổng số đồ án Thiết kế đô thị riêng được duyệt **Ghi tổng số đồ án Thiết kế đô thị riêng được duyệt vào dòng *Đồ án...    Đồ án...    ...         II. Tổng số đồ án Thiết kế đô thị riêng theo danh mục ****Ghi tổng số đồ án Thiết kế đô thị riêng theo danh mục vào dòng **Đồ án...    Đồ án...    ...    


Người lập biểu
(Ký, họ tên)…, ngày...tháng...năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

GIẢI THÍCH BIỂU SỐ 07/BCĐP

Mục A: Báo cáo về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh

1. Khái niệm

- Diện tích đất xây dựng đô thị là diện tích đất xây dựng được xác định theo đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được phê duyệt đang trong thời hạn hiệu lực của quy hoạch đô thị.

- Diện tích đất xây dựng đô thị tại kỳ báo cáo được giải thích tại biểu số 08/BCĐP.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Cách ghi biểu:

- Cột A: Ghi chi tiết vùng tỉnh có quy hoạch trong kỳ báo cáo;

- Cột C: Ghi năm vùng tỉnh có quy hoạch được phê duyệt;

- Cột 1: Ghi diện tích đất đô thị tương ứng đối với các quy hoạch vùng tỉnh tại cột A trong kỳ báo cáo;

- Cột 2: Ghi diện tích đất xây dựng đô thị tại kỳ báo cáo tương ứng với quy hoạch vùng tỉnh tại cột A.

Mục B: Báo cáo về quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù cấp quốc gia

1. Khái niệm

- Diện tích quy hoạch theo quy hoạch chung xây dựng của một khu chức năng đặc thù cấp quốc gia (khu kinh tế, khu công nghiệp, khu văn hóa thể thao du lịch cấp quốc gia, khu bảo tồn di sản cấp quốc gia và các khu chức năng cấp quốc gia khác) là diện tích phạm vi lập quy hoạch theo đồ án quy hoạch chung xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Diện tích quy hoạch theo quy hoạch chi tiết xây dựng là tổng diện tích phạm vi lập quy hoạch của các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trong khu chức năng đặc thù cấp quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Cách ghi biểu:

- Cột A: Ghi cụ thể tên các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu văn hóa thể thao du lịch cấp quốc gia, khu bảo tồn di sản cấp quốc gia và các khu chức năng cấp quốc gia khác có trên địa bàn tỉnh trong kỳ báo cáo;

- Cột C: Ghi năm phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đối với các khu chức năng tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo;

- Cột 1: Ghi diện tích quy hoạch theo quy hoạch chung xây dựng đối với các khu chức năng đặc thù quốc gia tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo;

- Cột 2: Ghi tổng số đồ án đã được lập quy hoạch chi tiết đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu văn hóa, thể thao, du lịch và khu chức năng khác tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo;

- Cột 3: Ghi tổng diện tích quy hoạch theo quy hoạch chi tiết xây dựng đối với các khu chức năng tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

Lưu ý: Đối với các khu chức năng không phải lập quy hoạch chung xây dựng (khu công nghiệp có diện tích nhỏ hơn 500 ha; khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trung khác,...) không cần phải ghi số liệu tại cột 1 nhưng phải có số liệu về quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt.