vanban.org

Điều 4. Tỷ lệ khoán kỉnh phí phục vụ nấu ăn cho học sỉnh các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông ờ xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn — Quyết định 66/2017/QĐ-UBND

Ninh Thuận Ban hành 15/08/2017 Hiệu lực 25/08/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND Quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đến trường, trở về nhà trong ngày và tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh ở xã, thôn, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 66/2017/QĐ-UBND
10/01/202298/2021/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 25/08/2017Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tỷ lệ khoán kỉnh phí phục vụ nấu ăn cho học sỉnh các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông ờ xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn

1. Các trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP thì được hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 1,35 lần (135%) mức lương cơ sở /01 tháng/30 học sinh, sô dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lân định mức, nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/tháng và không quá 9 tháng/01 năm.

2. Danh sách các xã khu vực III, khu vực II, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc miền núi và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận làm cơ sở xét duyệt đối tượng và trường phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 cùa Chính phủ trên địa bàn tỉnh (Đính kèm Phụ lục ni).