vanban.org

Quyết định số 98/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đi đến trường, trở về nhà trong ngày và tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh ở xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 10/01/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2021/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 31 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngày
15/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định khoảng cách và địa bàn học
sinh không thể đi đến trường, trở về nhà trong ngày và tỷ lệ khoán kinh
phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh ở xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 596/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Công văn số 269/LĐTBXH-VPQGGN ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội năm 2021;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đến trường, trở về nhà trong ngày và tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh ở xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3406/TTr-SGDĐT ngày 29 tháng 12 năm 2021 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 2973/BC-STP ngày 29 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 66/2017/QĐ- UBND ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đi đến trường, trở về nhà trong ngày và tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh ở xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục các vùng có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá trên địa bàn tỉnh (Đối với học sinh cấp Tiểu học và Trung học cơ sở) ban hành kèm theo Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ lục đính kèm Quyết định này).

2. Thời gian thực hiện: Từ năm học 2021 - 2022 trở đi.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022. 

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Phụ lục

Các vùng có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở, đất, đá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (đối với học sinh cấp Tiểu học và Trung học cơ sở)

Các vùng có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở, đất, đá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (đối với học sinh cấp Tiểu học và Trung học cơ sở)

 (Kèm theo Quyết định số 98/2021/QĐ-UBND ngày tháng năm 20 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) 

HuyệnXãTên trường, địa điểmĐịa bàn thường trú của học sinh (thôn, làng)Điều kiện về cự ly, địa hình, giao thông
Bác ÁiPhước TrungTHCS Nguyễn Văn Trỗi (Địa điểm: Thôn Rã Trên)Đồng Dày, Tham DúNhà học sinh ở cách trường từ 6 km trở lên, ngăn cách suối vào mùa mưa.
Phước TânTHCS Nguyễn Văn Linh (Địa điểm: Thôn Ma Ty)Ma Lâm, Ma Ty, Đá TrắngNhà học sinh ở cách trường từ 6 km trở lên, có suối ngăn cách khi vào mùa mưa.
Phước BìnhTHCS Đinh Bộ Lĩnh (Địa đièm: Thôn Gia É)Bạc Rây 1, Bạc Rây 2, Hành Rạc 1, Hành Rạc 2, Bố LangNhà học sinh ở cách trường trên từ 5 km trở lên. Đường đi từ nhà đến trường qua chân núi đá, dễ bị sạt lở vào mùa mưa.
Tiểu học Phước Bình B (Địa điểm: Thôn Hành Rạc 1)Hành Rạc 1Nhà học sinh ở cách trường từ 3 km trở lên. Đường đi từ nhà đến trường qua chân núi đá, dễ bị sạt lở vào mùa mưa; qua suối ngập lụt vào mùa mưa.
Tiểu học Phước Bình A (Địa điểm: Thôn Gia É)Hành Rạc 2, Bố LangNhà học sinh ở cách trường từ 2 km trở lên, địa bàn cách trở, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, không thể đi học về trong ngày.

Phước

Thành

THCS Nguyễn Huệ (Địa điểm: Thôn Ma Dú)Ma Rớ, Đá Ba Cái, Suối LởNhà học sinh ở cách trường từ 4 km trở lên, đường đồi dốc, qua vùng sạt lở, đi lại khó khăn vào mùa mưa.

PTDTBT TH Phước Thành B

(Địa đièm: thôn Ma Rớ)

Ma Rớ, Đá Ba CáiNhà học sinh ở cách trường từ 3 km trở lên. Đa số nhà học sinh (ở rẫy) về điểm chính xa, đi lại khó khăn về mùa mưa.
Phước TiếnTiểu học Phước Tiến B (Địa điểm: Thôn Suối Rua)Suối Rua, Đá BànNhà học sinh ở cách trường từ 3 km trở lên. Suối ngăn cách khi vào mùa mưa.

PTDTBT TH, THCS Ngô Quyền

(Địa điểm: Thôn Trà Co 2)

Suối Rua, Suối Đá, Đá Bàn, Trà Co 1Nhà học sinh ở cách trường từ 5 km trở lên, đường đồi dốc, đi lại khó khăn về mùa mưa.
HuyệnXãTên trường, địa điểmĐịa bàn thường trú của học sinh (thôn, làng)Điều kiện về cự ly, địa hình, giao thông
Phước ĐạiTHCS, THPT Bác Ái (Địa điểm: Thôn Tà Lú 1)Tà Lú 2, Tà Lú 3, Châu ĐắcNhà học sinh ở cách trường từ 5 km trở lên; Suối ngăn cách khi vào mùa mưa.
PTDTBT TH Phước Đại A (Địa điểm: thôn Tà Lú 2)Tà Lú 1, Tà Lú 3Nhà học sinh ở cách trường từ 3 km trở lên. Đi lại khó khăn về mùa mưa do phải đi vòng trên 5km.
Phước Thắng

THCS Lê Lợi

(Địa điểm: Thôn Ma Ty)

Chà Đung, Ha Lá Hạ, Ma OaiNhà học sinh ở cách trường từ 5 km lên. Suối ngăn cách khi vào mùa mưa.
Tiểu học Phước Thắng (Địa điểm: thôn Chà Đung)

Ha Lá Hạ, Ma Oai và Ma

Ty

Nhà học sinh ở cách trường từ 3 km trở lên. Đi lại khó khăn về mùa mưa.
Ninh Sơn Ma Nới

PTDTBT THCS Phan Đình

Phùng

(Địa điểm: Thôn Ú)

Hà Dài, Gia Hoa, Tà NôiNhà học sinh đến trường từ 4 km trở lên, đường đi từ nhà đến trường cách trở bởi sông, học sinh phải đi vòng, sông có cầu thường bị lũ cuốn.
Hòa Sơn Tiểu học Hòa Sơn (Địa điểm: Thôn Tân Hoà)Tân ĐịnhNhà học sinh đến trường từ 5 km trở lên, đường đi từ nhà (ở rẫy) đến trường cách trở, có suối khó đi vào mùa mưa.
THCS Hoàng Hoa Thám (Địa điém: Thôn Tân Lập)Tân ĐịnhNhà học sinh đến trường từ 6 km trở lên, đường đi từ nhà (ở rẫy) đến trường cách trở, có suối khó đi vào mùa mưa.
Mỹ Sơn Tiểu học Mỹ Sơn A (Địa điểm: Thôn Phú Thủy)Nha HúiNhà học sinh cách trường hơn 4 km, trên đường có suối, núi đá dễ sạt lở.
Tiểu học Mỹ Sơn B (Địa điểm: Thôn Tân Mỹ)Phú Thuận, Mỹ HiệpNhà học sinh ở cách trường từ 4 km trở lên, qua suối.
Tiểu học Mỹ Sơn C (Địa điểm: Thôn Mỹ Hiệp)Nha HúiNhà xa trường trên 5km, qua 2 suối.
THCS Trần Hưng Đạo (Địa điểm: Thôn Phú Thủy)Nha Húi, Tân MỹNhà học sinh cách trường hơn 7 km, trên đường có suối, núi đá dễ sạt lỡ khi có mưa lũ.
Quảng SơnTiểu học Quảng Sơn B (Địa điểm: Thôn Triệu Phong 1)Lương GiangNhà học sinh (ở rẫy) đến trường từ 3 km trở lên, đường đi từ nhà đến trường cách trở có sông, suối ngăn cách, giao thông đi lại khó khăn.
Thuận NamPhước HàPTDTBT THCS Phước Hà (Địa điểm: Thôn Giá)Trà Nô, Tân HàHọc sinh thường theo gia đình lên núi, đi rẫy; đường đi từ nhà học sinh tới trường qua vùng sạt lở đất, đá vào mùa mưa; qua sông dài, suối sâu, đèo dốc trên 4 km.
Phước DinhTiểu học Từ Thiện (Địa điểm: Thôn Từ Thiện)Bầu NgứNhà học sinh cách trường từ 4 km trở lên, đường đi khó khăn, lầy lội vào mùa mưa, dễ sạt lở.
uyệnXãTên trường, địa điểmĐịa bàn thường trú của học sinh (thôn, làng)Điều kiện về cự ly, địa hình, giao thông
THCS Nguyễn Tiệm (Địa điểm: Thôn Sơn Hải 1)Từ Thiện, Bầu NgứNhà học sinh (ở rẫy) đến trường từ 4 km trở lên, đường đi khó khăn, phải qua nhiều động cát, lầy lội vào mùa mưa, dễ sạt lở.
Thuận BắcPhước KhángTHCS Phước Kháng (Địa điểm: Thôn Đá Liệt)Suối LeNhà học sinh cách trường từ 5 km trở lên, phải băng rừng và núi mới đến trường học.
Phước ChiếnTHCS Phước Chiến (Địa điểm: Thôn Đầu Suối B)Tập LáNhà học sinh cách trường từ 5 km, học sinh đến trường phải qua suối sâu không có cầu; nguy hiểm khi có mưa lũ.
Ma TraiNhà học sinh cách trường từ 4 km, học sinh đến trường phải qua vùng núi có nguy cơ sạt lở; nguy hiểm khi có mùa mưa, lũ.
Ninh HảiVĩnh Hải

Tiểu học Thái An

(Địa điém: Thôn Thái An)

Đá HangNhà học sinh cách trường từ 3 km trở lên, đường đèo dốc, đi lại khó khăn.
THCS Ngô Quyền (Địa điểm: Thôn Thái An)Đá HangNhà học sinh cách trường từ 3 km trở lên, đường đèo dốc, đi lại khó khăn.