Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Sở Tài chính:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước là máy móc, thiết bị tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
b) Phối hợp các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Quy chế này.
c) Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu phải trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có giá cao hơn không quá 10% so với mức giá tối đa quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Quy chế này.
d) Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định trong trường hợp cần thiết phải trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có giá cao hơn từ 10% đến không quá 20% so với mức giá tối đa quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Quy chế này.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (số lượng, chủng loại, mức giá) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
2. Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo Quy chế này.
b) Đề xuất xử lý kịp thời máy móc, thiết bị thừa tiêu chuẩn, định mức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp và quy định hiện hành.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị:
a) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quy chế này để quyết định số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến (bao gồm cả các thiết bị khác) để trang bị cho các chức danh, cán bộ, công chức, viên chức và phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cho phù hợp với tính chất công việc, đáp ứng nhu cầu thực tế và điều kiện làm việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đồng thời, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
b) Tiến hành rà soát hiện trạng, xác định nhu cầu cần thiết về trang bị máy móc, thiết bị để bố trí, sắp xếp và đề xuất xử lý theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 9 Thông tư số 19/2016/TT-BTC.
c) Chịu trách nhiệm đối với việc mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Quy chế này, Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các quy định của pháp luật có liên quan. Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ và tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước quy định.
d) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập không đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế doanh nghiệp thì không được phép sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết.
đ) Ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng máy móc thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý bảo đảm việc quản lý, sử dụng theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quy chế này, Quyết định số 58/2015/QĐ- TT, Thông tư số 19/2016/TT-BTC và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
e) Thực hiện hạch toán và công khai việc trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức đơn vị theo quy định của pháp luật về công khai tài sản nhà nước và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định hiện hành.
4. Cán bộ, công chức, viên chức được trang bị, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị:
Các cá nhân được trang bị, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn; bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.