vanban.org

Điều 7. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến — Quyết định 66/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2018/QĐ-UBND · 22/10/2018
An Giang Ban hành 27/09/2017 Hiệu lực 10/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh An Giang · 66/2017/QĐ-UBND
01/11/201836/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến

1. Việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến chỉ áp dụng đối với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quy chế này, trang bị cho cá nhân cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị tự nguyện đăng ký thực hiện nhận khoán kinh phí sử dụng theo tiêu chuẩn, định mức tại Điều 3 Quy chế này gồm: máy vi tính để bàn (bao gồm cả bàn vi tính, lưu điện), máy tính xách tay (đối với các chưa danh được trang bị) khi phải thay thế theo quy định hoặc phải trang bị (trường hợp tăng biên chế hoặc thành lập mới nhưng không có nguồn máy móc, thiết bị điều chuyển).

2. Thẩm quyền quyết định việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến:

a) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ công chức, viên chức thuộc cấp huyện quản lý.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ công chức, viên chức thuộc cấp xã quản lý.

3. Cách xác định mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 19/2016/TT-BTC; thanh toán cho cán bộ, công chức, viên chức theo tháng và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

4. Cán bộ, công chức, viên chức nhận khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có trách nhiệm tự trang bị, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị để đảm bảo phục vụ yêu cầu công tác.

Trường hợp máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhận khoán bị hư hỏng do yếu tố khách quan như sét đánh, chập cháy nguồn điện... nếu số kinh phí đã chi trả hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức để bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên không đủ cho việc sửa chữa do sự cố gây ra; thì cơ quan, tổ chức, đơn vị đó chi trả phần chênh lệch giữa mức chi hàng tháng và kinh phí thực tế để sửa chữa máy móc, thiết bị.

5. Kinh phí khoán bố trí từ nguồn kinh phí được phép sử dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 19/2016/TT-BTC.