vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh và UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu cơ sở dữ liệu môi trường. — Quyết định 66/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2019 Thay thế: 28/2019/QĐ-UBND · 21/10/2019
Thái Nguyên Ban hành 28/12/2011 Hiệu lực 07/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh Thái Nguyên · 28/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 66/2011/QĐ-UBND
10/11/201928/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh và UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu cơ sở dữ liệu môi trường.

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh có trách nhiệm quản lý, chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan xây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh, tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

- Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng, tích hợp, quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh.

- Cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ, khai thác dữ liệu về tài nguyên và môi trường; thu phí khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh theo quy định.

- Xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh và tổ chức công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet, trang điện tử của ngành và của tỉnh; biên tập, phát hành thông tin cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh theo quy định hiện hành.

- Tham mưu cho UBND tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

- Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị liên quan thu thập, tiếp nhận, xử lý, quản lý, lưu trữ, cập nhật, khai thác, sử dụng hiệu quả Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh theo quy định.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.

2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, và UBND cấp huyện, UBND cấp xã:

a) Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý, lưu trữ, quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường của mình trên địa bàn. Đồng thời có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh nhằm thống nhất quản lý.

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý trực tiếp, chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan xây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện.

c) Cán bộ địa chính cấp xã có trách nhiệm quản lý trực tiếp, lưu trữ, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã và cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện, cấp tỉnh theo Quy chế này.

d) Các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ngành theo quy định.

đ) Sở Tài chính chủ trì thẩm định kinh phí thu thập, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan xây dựng biểu giá dịch vụ và việc thu, nộp, sử dụng phí khai thác dữ liệu về tài nguyên và môi trường.