vanban.org

Điều 14. Chi phí hoạt động của Quỹ — Quyết định 66/2007/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/09/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 31/07/2007 Hiệu lực 05/09/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2007/QĐ-BTC › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chi phí hoạt động của Quỹ

1. Chi phí nghiệp vụ gồm:

a) Chi trả phí cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ vốn cho Quỹ có thu phí.

b) Chi trả lãi: Cho các khoản vốn nhận tài trợ, uỷ thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phải trả lãi.

c) Các chi phí khác (nếu có).

2. Chi phí quản lý:

a) Chi lương cho cán bộ của Quỹ (đối với cán bộ không thuộc biên chế của Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp). Việc chi lương do Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam quyết định.

b) Chi phụ cấp hàng tháng cho cán bộ của Hội Liên hiệp phụ nữ được phân công quản lý, điều hành Quỹ. Căn cứ vào nguồn thu thực tế, Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam qui định cụ thể mức chi phụ cấp cho phù hợp. Mức chi tối đa không quá 0,5 lần tiền lương tháng (do Hội Liên hiệp phụ nữ trả) đối với cán bộ Hội được phân công quản lý, điều hành Quỹ.

c) Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản phải nộp theo lương theo chế độ Nhà nước quy định (đối với cán bộ không thuộc biên chế của Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp).

d) Chi công tác phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.

e) Các khoản chi khác cần thiết, hợp lý như chi tập huấn nghiệp vụ, hội nghị, tiếp khách...

3. Chi trích lập Quỹ dự phòng rủi ro:

a) Mức trích 0,05% trên dư nợ cho vay tại thời điểm cuối mỗi quý.

b) Quỹ dự phòng rủi ro tối đa bằng 10% dư nợ tại thời điểm 31/12 hàng năm, phần vượt (nếu có) được bổ sung vốn hoạt động.