vanban.org

Điều 13. Điều hành lãi suất trái phiếu — Quyết định 66 /2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 11/08/2004 Hiệu lực 26/08/2004 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 66 /2004/QĐ-BTC Ban hành Quy chế hướng dẫn về trình tự, thủ tục phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương · 66 /2004/QĐ-BTC
26/03/201217/2012/TT-BTCChưa hợp nhất 26/08/2004Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66 /2004/QĐ-BTC › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Điều hành lãi suất trái phiếu

         1. Bộ Tài chính thống nhất điều hành mặt bằng lãi suất của tất cả các loại trái phiếu phát hành theo quy định của Quy chế này.

         2. Cơ chế điều hành lãi suất được thực hiện như sau:

         2.1. Định kỳ, căn cứ tình hình thị trường tài chính, tiền tệ, Bộ trưởng Bộ Tài chính thông báo mức lãi suất trần phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh cho Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức phát hành; thông báo giới hạn biên độ lãi suất phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương so với trái phiếu Chính phủ có cùng kỳ hạn cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để làm căn cứ tổ chức phát hành trái phiếu.

         2.2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức phát hành thực hiện điều hành lãi suất để tổ chức đấu thầu, lãi suất phát hành theo phương thức bảo lãnh và đại lý phát hành trong phạm vi mức lãi suất trần và biên độ cho phép.

         Lãi suất trái phiếu phát hành qua hệ thống Kho bạc Nhà nước theo phương thức bán lẻ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định cho từng đợt phát hành.

         2.3. Lãi suất được Bộ Tài chính thông báo theo phương thức trả lãi sau hàng năm. Trường hợp thay đổi phương thức trả lãi, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức phát hành phải thực hiện xác định lại mức lãi suất trái phiếu cho phù hợp, cụ thể:

a) Đối với trái phiếu trả lãi trước hàng năm:

Thực hiện quy đổi lãi suất trả sau hàng năm về lãi suất trả trước hàng năm theo công thức:

 (1)

    Ls
Lt =  ________________
    (1 + Ls)

Trong đó:

                           Lt:     Lãi suất trả trước hàng năm (%/năm)

                           Ls:     Lãi suất trả sau hàng năm (%/năm)

         b) Đối với trái phiếu trả lãi sau định kỳ:

         - Thực hiện quy đổi từ lãi suất trả sau hàng năm về lãi suất trả sau định kỳ theo công thức:

(2) 

                              k
(1+Ls) = (1+ Lsk)

         Trong đó:    Ls:     Lãi suất trả sau hàng năm (%/năm)

                           Lsk:   Lãi suất trả sau từng kỳ (%/kỳ)

                           k:      Số kỳ trả lãi trong năm

         - Mức lãi suất trần tính theo năm cho việc phát hành trái phiếu được xác định theo công thức:

(3)

Lsn = Lsk x k

Trong đó:    Lsn:   Lãi suất trả sau năm (%/năm)

                           Lsk:   Lãi suất trả sau từng kỳ (%/kỳ)

                            k:       Số kỳ trả lãi trong năm

         c) Đối với trái phiếu trả lãi trước định kỳ:

         - Thực hiện quy đổi từ lãi suất trả sau hàng năm về lãi suất trả sau định kỳ như công thức (2).

         - Quy đổi lãi suất trả sau từng kỳ về lãi suất trả trước từng kỳ theo công thức:

 (4)

   

Lsk

Ltk = _________________ 
    (1 + Lsk)

Trong đó:    Ltk:   Lãi suất trả trước từng kỳ (%/kỳ)

                           Lsk:   Lãi suất trả sau từng kỳ (%/kỳ)

         - Mức lãi suất trần tính theo năm cho việc phát hành trái phiếu được xác định theo công thức:

 (5)

Ltn = Ltk x k

Trong đó:    Ltn:   Lãi suất trả trước năm (%/năm)

                           Ltk:   Lãi suất trả trước từng kỳ (%/kỳ)

                           k:       Số kỳ trả lãi trong năm

(Có ví dụ cụ thể về việc tính toán xác định mức lãi suất

cho việc phát hành trái phiếu đính kèm)

         2.4. Thông báo lãi suất của Bộ Tài chính được quản lý, sử dụng theo quy định về quản lý tài liệu “Mật”.