vanban.org

Điều 11. Phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương — Quyết định 66 /2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 11/08/2004 Hiệu lực 26/08/2004 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 66 /2004/QĐ-BTC Ban hành Quy chế hướng dẫn về trình tự, thủ tục phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương · 66 /2004/QĐ-BTC
26/03/201217/2012/TT-BTCChưa hợp nhất 26/08/2004Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66 /2004/QĐ-BTC › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương

         1. Điều kiện phát hành trái phiếu:

         1.1. Dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu phải thuộc danh mục đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư 5 năm đã Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

         1.2. Có phương án phát hành trái phiếu được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua. Phương án phát hành trái phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

         a) Tên dự án đầu tư sử dụng nguồn phát hành trái phiếu;

         b) Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền;

         c) Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

         d) Tổng số vốn đầu tư cần huy động và dự kiến nguồn bảo đảm trả nợ của ngân sách cấp tỉnh;

         đ) Khối lượng huy động; thời hạn, lãi suất huy động và phương án trả nợ khi đến hạn;

         e) Cân đối ngân sách cấp tỉnh năm báo cáo và khả năng trả nợ của ngân sách các năm tiếp theo.

         f) Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ phương án huy động.

         1.3. Dư nợ vốn huy động tại thời điểm trình phương án và dư nợ nếu được chấp thuận phát hành trái phiếu bảo đảm không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh, không kể vốn đầu tư bổ sung theo mục tiêu không có tính chất ổn định thường xuyên từ ngân sách trung ương cho ngân sách cấp tỉnh.

         Riêng thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, giới hạn huy động vốn được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 123/2004/NĐ-CP và Nghị định số 124/2004/NĐ ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

         2. Khi có nhu cầu phát hành trái phiếu, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau:

         2.1. Văn bản đề nghị phát hành trái phiếu, trong đó có nêu rõ về tổng mức vốn dự kiến huy động; thời hạn, lãi suất; thời gian dự kiến phát hành; biện pháp tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu.

         2.2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua việc phát hành trái phiếu kèm theo phương án phát hành.

         2.3. Các tài liệu khác có liên quan.

         3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét, có ý kiến thoả thuận bằng văn bản để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện.

         4. Căn cứ ý kiến thoả thuận của Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định uỷ quyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn thực hiện việc phát hành trái phiếu theo các quy định hiện hành.