Điều 2: Sửa đổi mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá cho phụ tùng xe hai bánh gắn máy quy định tại điểm 1.2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1944/1998/QĐ/BTC ngày 25/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá mới như sau: — Quyết định 66/2002/QĐ/BTC
Đang đối chiếu hiệu lực…So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2003
Bộ Tài chính Ban hành 22/05/2002 Hiệu lực 07/06/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Điều 2: Sửa đổi mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá cho phụ tùng xe hai bánh gắn máy quy định tại điểm 1.2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1944/1998/QĐ/BTC ngày 25/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá mới như sau:
Mức tỷ lệ nội địahoá (%)
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá(%)
Phụ tùng cómức thuế NKưu đãi 30% (%)
Phụ tùng cómức thuế Nkưu đãi 40%(%)
Phụ tùng có mức thuế NKưu đãi 50% (%)
Động cơ
Phụ tùng khác
1- Dưới 20
2- Từ 20 đến 35
3- Trên 35 đến 45
4- Trên 45 đến 55
5- Trên 55 đến 65
6- Trên 65 đến 80
7- Trên 80
Quyết định số 66/2002/QÐ-BTC của bộ trưởng bộ tài chính về việc sửa đổi thuế nhập khẩu của một số phụ tùng xe hai bánh gắn máy, sửa đổi mức khung tỷ lệ nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hóa cuả phụ tùng xe hai bánh gắn máy Hết hiệu lực toàn bộ
Số hiệu
66/2002/QĐ/BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
Vũ Văn Ninh, Vũ Văn Ninh
Ngày ban hành
22/05/2002
Ngày có hiệu lực
07/06/2002
Ngày hết hiệu lực
01/09/2003
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 2