vanban.org

Điều 1. Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận — Quyết định 65a/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2021 Thay thế: 09/2021/QĐ-UBND · 24/03/2021
Ninh Thuận Ban hành 14/11/2019 Hiệu lực 24/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 14 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 65a/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 65a/2019/QĐ-UBND
24/11/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 89/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 90/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Mục 43 Phụ lục C. Bảng giá vật kiến trúc ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 90/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65a/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

1. Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc (Phụ lục I kèm theo Quyết định này) là căn cứ để:

a) Xác định giá trị tài sản khi giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá tài sản nhà ở, công trình xây dựng; bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước;

b) Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Trong trường hợp giá trị bồi thường mà bên nhận tiền bồi thường không đồng ý theo Bảng giá này, chủ đầu tư báo cáo đề xuất lập dự toán cụ thể trình Sở Xây dựng thẩm định để xác định giá trị bồi thường; Sau khi thẩm định trường hợp giá trị dự toán thấp hơn giá theo bảng giá này thì toàn bộ chi phí cho công việc tư vấn xác lập dự toán bên nhận tiền bồi thường có trách nhiệm chi trả, trường hợp giá trị dự toán cao hơn theo bảng giá thì toàn bộ chi phí cho công việc tư vấn xác lập dự toán được lấy từ kinh phí bồi thường;

c) Tính lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính liên quan;

d) Khi có biến động giá lớn hơn 10%, Sở Xây dựng lập lại Bảng giá cho phù hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá theo quy định của pháp luật.

2. Bảng phân cấp nhà ở (Phụ lục II kèm theo Quyết định này).