vanban.org

Điều 6. Các khoản thu nhập của Ngân hàng Nhà nước: — Quyết định 657/2003/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/11/2006 Thay thế: 49/2006/QĐ-NHNN · 29/09/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 25/06/2003 Hiệu lực 31/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 49/2006/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Nhà nước · 49/2006/QĐ-NHNN
Quyết định số 657/2003/QĐ-NHNN Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính của ngân hàng Nhà nước · 657/2003/QĐ-NHNN
31/07/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 657/2003/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các khoản thu nhập của Ngân hàng Nhà nước:

Thu nhập của Ngân hàng Nhà nước là các khoản thu từ hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ của Ngân hàng Nhà nước, gồm:

1. Thu về nghiệp vụ tiền gửi và cấp tín dụng:

Thu lãi tiền gửi:

Các khoản thu lãi tiền gửi của Ngân hàng Nhà nước gửi tại các tổ chức tín dụng; thu lãi tiền gửi ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước gửi tại nước ngoài.

Thu lãi cho vay:

Các khoản thu lãi cho vay bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ đối với các tổ chức tín dụng ở trong nước, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng nước ngoài.

Thu khác về hoạt động tín dụng:

Các khoản thu ngoài các khoản thu nói trên về nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.

2. Thu về nghiệp vụ thị trường mở:

Thu về nghiệp vụ thị trường mở thông qua nghiệp vụ mua bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

3. Thu về hoạt động ngoại hối:

Thu về mua bán vàng:

Các khoản thu về hoạt động kinh doanh vàng như lãi về mua bán vàng, tiền hoa hồng bán vàng hộ nước ngoài.

Thu về mua bán ngoại tệ:

Các khoản thu về hoạt động kinh doanh ngoại tệ như lãi từ nghiệp vụ mua bán, chuyển đổi ngoại tệ trên thị trường trong và ngoài nước.

Thu khác về giao dịch ngoại hối:

Các khoản thu ngoài các khoản thu nói trên về hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước.

4. Thu lãi góp vốn vào các tổ chức Quốc tế.

5. Thu về dịch vụ Ngân hàng, gồm:

Thu dịch vụ thanh toán:

Các khoản thu dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Nhà nước đối với khách hàng.

Thu dịch vụ thông tin gồm các khoản thu về dịch vụ trao đổi thông tin về tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ thông tin khác của Ngân hàng Nhà nước.

Thu dịch vụ ngân quỹ gồm các khoản thu làm dịch vụ ngân quỹ của Ngân hàng Nhà nước đối với khách hàng.

Các khoản thu dịch vụ khác:

Các khoản thu dịch vụ khác ngoài các khoản thu dịch vụ nói trên.

6. Thu phí và lệ phí:

Khoản thu từ việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho các tổ chức tín dụng, cấp giấy phép hoạt động ngoại hối, phí thẩm định, phí đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam áp dụng trong ngành Ngân hàng.

7. Các khoản thu khác:

Gồm các khoản thu ngoài các khoản thu nói trên của Ngân hàng Nhà nước như thu về tiêu huỷ tiền, thu tiền cho thuê tài sản, thanh lý công cụ lao động và vật liệu, thu tiền thừa quỹ, thu từ phát hành thời báo, tạp chí...