vanban.org

Điều 5. Các loại vốn, quỹ — Quyết định 657/2003/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/11/2006 Thay thế: 49/2006/QĐ-NHNN · 29/09/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 25/06/2003 Hiệu lực 31/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 49/2006/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Nhà nước · 49/2006/QĐ-NHNN
Quyết định số 657/2003/QĐ-NHNN Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính của ngân hàng Nhà nước · 657/2003/QĐ-NHNN
31/07/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 657/2003/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các loại vốn, quỹ

1. Vốn pháp định: Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước là 5.000.000.000.000 đồng (năm ngàn tỷ đồng) thuộc nguồn vốn Nhà nước.

Vốn pháp định được hình thành từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp hoặc từ các nguồn vốn khác.

Vốn pháp định được sử dụng vào mục đích phục vụ các mặt hoạt động của Ngân hàng Nhà nước (Bao gồm cả việc tăng cường cơ sở vật chất, thực hiện chính sách tiền tệ) theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định của Nhà nước.

Việc thay đổi mức vốn pháp định do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Vốn pháp định được quản lý và hạch toán tập trung tại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế toán - Tài chính).

2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định được hình thành từ các nguồn vốn sau:

Vốn khấu hao cơ bản tài sản cố định.

Vốn Ngân sách Nhà nước cấp để xây dựng cơ bản hoặc mua sắm tài sản cố định.

Khoản được trích từ chi phí để bổ sung vào nguồn vốn mua sắm tài sản cố định, trang bị phương tiện kỹ thuật tin học và an toàn kho quỹ (bằng 12% giá trị nguyên giá tài sản cố định bình quân hàng năm).

Các khoản viện trợ hoặc vay của nước ngoài, tổ chức Quốc tế qua các dự án.

Tiền thu hồi do nhượng bán, hoá giá, thanh lý tài sản cố định và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định: Được sử dụng để đầu tư xây dựng cơ bản trụ sở làm việc, nhà công vụ và mua sắm tài sản cố định, phương tiện kỹ thuật tin học, thiết bị an toàn kho quỹ.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định được quản lý và hạch toán tập trung tại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế toán - Tài chính).

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định trong năm không sử dụng hết được tính chung vào nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định để sử dụng tiếp cho năm sau.

3. Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ Quốc gia:

Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ Quốc gia được hình thành trên cơ sở trích 10% chênh lệch thu chi hàng năm của Ngân hàng Nhà nước.

Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ Quốc gia được sử dụng theo đúng mục đích quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vào mục tiêu điều hành thực thi chính sách tiền tệ.

Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ Quốc gia được quản lý và hạch toán tập trung tại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế toán - Tài chính).

4. Khoản dự phòng rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ Ngân hàng:

Khoản dự phòng rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ Ngân hàng được hình thành trên cơ sở trích 10% chênh lệch thu chi chưa có khoản dự phòng rủi ro.

Khoản dự phòng rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ Ngân hàng được sử dụng theo Quy chế của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Khoản dự phòng rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ Ngân hàng được quản lý và hạch toán tập trung tại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế toán - Tài chính).

5. Các loại vốn khác được quản lý và hạch toán theo chế độ tài chính hiện hành.

6. Ngân hàng Nhà nước thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản cố định trong các trường hợp sau:

Kiểm kê đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Chuyển giao, nhượng bán cho các tổ chức ngoài Ngân hàng Nhà nước.

II. CÁC KHOẢN THU NHẬP, CHI PHÍ CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

A. NỘI DUNG CÁC KHOẢN THU NHẬP VÀ CHI PHÍ