vanban.org

Điều 14. Hạch toán trả lãi — Quyết định 652/2001/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2018 Thay thế: 14/2017/TT-NHNN · 29/09/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 51/2006/QĐ-NHNN · 06/10/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 17/05/2001 Hiệu lực 01/07/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 34 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy định phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng · 652/2001/QĐ-NHNN
01/01/201814/2017/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 06/10/200651/2006/QĐ-NHNNBãi bỏ 01/07/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 652/2001/QĐ-NHNN › Chương 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hạch toán trả lãi

1- Hạch toán trả lãi theo phương pháp thực thu - thực chi: Khi trả lãi, Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng hạch toán:

Nợ TK Trả lãi thích hợp (trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay...)

Có TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng...)

2- Hạch toán trả lãi theo phương pháp phân bổ:

- Khi chi trả lãi trước, Tổ chức tín dụng hạch toán:

Nợ TK Chi phí chờ phân bổ (TK
chi tiết theo từng loại: Lãi tiền gửi
trả trước, lãi tiền vay trả trước....)

Có TK Thích hợp (tiền mặt, tiền
gửi của khách hàng...)


Toàn bộ
số lãi
đã trả
trước

- Theo từng định kỳ, Tổ chức tín dụng tính và phân bổ dần số lãi đã chi trả trước vào chi phí và hạch toán:

Nợ TK Trả lãi thích hợp

Có TK Chi phí chờ phân bổ (TK chi tiết nêu trên)

-Nếu có quy định hoặc thoả thuận về việc Tổ chức tín dụng được thu lại phần chênh lệch giữa số lãi đã chi trả trước và số lãi thực tế phải chi trả (do khách hàng rút tiền gửi trước kỳ hạn v.v...), khi phát sinh trường hợp này, Tổ chức tín dụng hạch toán:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt,
tiền gửi của khách hàng...)

Có TK Chi phí chờ phân bổ (TK chi tiết nói trên)

Số lãi khách
hàng trả lại
cho tổ chức
tín dụng

3. Hạch toán trả lãi theo phương pháp dự chi:

- Định kỳ, Tổ chức tín dụng tính số lãi phải trả trong kỳ và hạch toán:

Nợ TK Trả lãi thích hợp (trả lãi
tiền gửi, trả lãi tiền vay...)

Có TK Tiền lãi cộng dồn dự trả
thích hợp (tiền lãi cộng dồn dự trả
trên tiền gửi, tiền lãi cộng dồn dự
trả trên tiền vay,...)


Số lãi
phải
trả
trong
kỳ

- Đến hạn trả lãi, khi đã chi trả cho người hưởng lãi, hạch toán:

Nợ TK Tiền lãi cộng dồn dự
trả thích hợp

Có TK Thích hợp (Tiền mặt, tiền
gửi của khách hàng...)

Số lãi đã
chi trả
cho
khách
hàng

4. Trường hợp số lãi phải trả đã hạch toán chi phí nhưng không còn phải chi trả nữa hoặc được miễn lãi, giảm lãi theo quy định, Tổ chức tín dụng xử lý hạch toán:

Nợ TK Tiền lãi cộng dồn dự trả
thích hợp (tiền lãi cộng dồn dự
trả trên tiền gửi, tiền lãi cộng
dồn dự trả trên tiền vay,...)

Có TK Trả lãi thích hợp


Số lãi
không
phải trả