Điều 7. Phân công cung cấp thông tin, dữ liệu
1. Sở Xây dựng cung cấp:
a) Thông tin các Đề án; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP, bao gồm: Diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo xây dựng nhà chung cư và nhà ở khác (nếu có); diện tích nhà ở bình quân đầu người; diện tích sàn nhà ở, số lượng nhà ở;
b) Thông tin, dữ liệu về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP, bao gồm: Thông tin, dữ liệu về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
c) Thông tin, dữ liệu về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP, bao gồm: Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin pháp lý có liên quan;
d) Thông tin, dữ liệu về đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP, bao gồm: Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; Danh sách nhân viên trực tiếp tham gia quản lý vận hành nhà chung cư trong các lĩnh vực: Xây dựng, kỹ thuật điện, nước, phòng cháy và chữa cháy, vận hành thang máy: Họ và tên; số định danh cá nhân; Quyết định công nhận ban quản trị nhà chung cư.
2. Sở Tư pháp tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản thông qua công chứng theo từng loại hình bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp:
a) Nhà ở công vụ đang quản lý, nhà ở công vụ đang bố trí cho thuê theo khoản 2 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;
b) Các chương trình hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo và các chương trình hỗ trợ khác theo khoản 3 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;
c) Thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài, trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; nhà ở thuộc tài sản công theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;
d) Thông tin về thụ hưởng chính sách, hỗ trợ nhà ở theo các chương trình hỗ trợ về nhà ở và nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;
đ) Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản thông qua chứng thực theo từng loại hình bất động sản và thông tin về hợp đồng giao dịch bất động sản theo khoản 2 và khoản 3 Điều 19 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
4. Chủ đầu tư các dự án bất động sản cung cấp:
a) Thông tin, dữ liệu: Dự án đầu tư xây dựng nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; dự án đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn; công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; dự án đầu tư xây dựng văn phòng, thương mại, dịch vụ; dự án bất động sản du lịch, lưu trú; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở; dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ; dự án bất động sản khác (giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa và các công trình xây dựng khác); dự án bất động sản công nghiệp; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định tại Điều 15, khoản 1 Điều 16 và Điều 18 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;
b) Thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch bất động sản của dự án theo từng loại hình bất động sản (không thông qua công chứng, chứng thực) theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
5. Tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản cung cấp:
a) Thông tin về đơn vị sàn giao dịch bất động sản: Tên sàn giao dịch; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt); số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; số lượng giao dịch bất động sản, giá trị giao dịch bất động sản được xác nhận thông qua sàn giao dịch bất động sản;
b) Thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản: Tên tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt); số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; số lượng giao dịch bất động sản, giá trị giao dịch bất động sản;
c) Thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản: Tên tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt);
6. Trường hợp một nhóm thông tin, dữ liệu liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị thì cơ quan được phân công chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan để tổng hợp và cập nhật đầy đủ thông tin, dữ liệu.