Điều 20. Thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở bao gồm:
a) Thông tin nhận diện: Các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật nhà ở;
b) Loại hình nhà ở sở hữu; địa chỉ, diện tích, số lượng;
c) Thời hạn sở hữu theo quy định của pháp luật;
d) Tình trạng pháp lý của nhà ở (đã được cấp giấy chứng nhận, hay đang trong quá trình cấp);
đ) Thông tin về quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc sở hữu;
e) Danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định của pháp luật; số lượng nhà ở (nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ) được bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;
g) Văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở hoặc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân nước ngoài.
2. Thông tin về tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở bao gồm:
a) Thông tin nhận diện: Họ tên/tên tổ chức, số định danh cá nhân/số định danh tổ chức, các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật nhà ở;
b) Loại hình nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; địa chỉ, diện tích, số lượng;
c) Thời hạn sở hữu và hình thức sở hữu (sở hữu riêng, sở hữu chung);
d) Tình trạng pháp lý của nhà ở và đất ở gắn liền (đã được cấp giấy chứng nhận, hay đang trong quá trình cấp).
3. Thông tin về tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công
a) Số lượng, diện tích, mục đích sử dụng;
b) Tình trạng quản lý, cho thuê, bán, chuyển đổi công năng, các trường hợp thu hồi (nếu có).