Điều 5. Phê duyệt dữ liệu
1. Trong vòng 05 ngày cuối của từng tháng, người có thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm kiểm tra thông tin cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; phê duyệt bằng chữ ký số đối với hồ sơ chưa được phê duyệt, hồ sơ mới được tạo lập hoặc hồ sơ cập nhật dữ liệu (sau đây gọi tắt là hồ sơ) thuộc thẩm quyền quản lý tại Cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh theo phân cấp, cụ thể như sau:
a) Người đứng đầu Sở và tương đương có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ đối với cán bộ, công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý (không bao gồm cơ quan, đơn vị trực thuộc);
b) Người đứng đầu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ đối với cán bộ, công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc);
c) Người đứng đầu Chi cục và tương đương có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý;
d) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quy định tại Điểm c khoản 2 Điều 1 Quy chế này có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ đối với viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Trong vòng 05 ngày cuối của từng tháng, giao Sở Nội vụ có trách nhiệm phê duyệt bằng chữ ký số dữ liệu của tỉnh tại Cơ sở dữ liệu quốc gia theo khoản 1 Điều 7 Thông tư số 06/2023/TT-BNV.