vanban.org

Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh — Quyết định 65/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 190/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Ninh Bình Ban hành 09/10/2024 Hiệu lực 09/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 65/2024/QĐ-UBND
10/01/2026190/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 09/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 46/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy định một số chính sách bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình · 67/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2024/QĐ-UBND › Phần 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh

1. Đối với trường hợp đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai mà không có hồ sơ, chứng từ chứng minh chi phí đã đầu tư vào đất, mức bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất bằng 30% giá đất bồi thường (tính theo Bảng giá đất) cho loại đất cùng mục đích sử dụng tại thời điểm thu hồi đất.

2. Các trường hợp được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh mà không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất có trách nhiệm kê khai các khoản chi phí thực tế đã đầu tư trực tiếp vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất đối với từng loại đất, diện tích, thời điểm, mục đích đầu tư và chịu trách nhiệm về nội dung tự kê khai.

Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân khác có liên quan tiến hành kiểm tra thực địa, xác định các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Trường hợp kết quả xác định các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại thấp hơn 30% giá đất của loại đất thu hồi (theo Bảng giá đất) thì áp dụng mức bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp kết quả xác định các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại cao hơn 30% giá đất của loại đất thu hồi (theo Bảng giá đất) thì tính bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo kết quả xác định, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định.