vanban.org

Điều 7. Kê khai giá — Quyết định 65/2024/QĐ-UBND

Lai Châu Ban hành 28/11/2024 Hiệu lực 15/12/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 65/2024/QĐ-UBND
10/08/202663/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 01/10/202570/2025/QĐ-UBNDSửa đổi 15/12/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 10/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kê khai giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá

a) Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quy định này.

b) Điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá:

Trường hợp cần điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền của Chính phủ: Sở quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ tham mưu UBND tỉnh trình Bộ Tài chính theo quy định.

Trường hợp cần điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương theo mục B Phụ lục V kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ: Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Sở quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá sự cần thiết việc điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương.

2. Phân công cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại tỉnh và cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá: Theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quy định này đồng thời cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá.

3. Đối tượng thực hiện kê khai giá: Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu và nằm trong Danh sách kê khai giá theo thông báo của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Sửa đổi bởi 63/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/08/2026

4. Thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá

a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với sở quản lý ngành, lĩnh vực, Thuế tỉnh Lai Châu và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát tổng thể trên cơ sở đề xuất về Danh sách kê khai giá của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ kê khai giá, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo danh sách kê khai giá trên địa bàn tỉnh. Thông tin tại Thông báo danh sách kê khai giá bao gồm tên tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; mã số thuế.

b) Cơ quan, đơn vị được giao tiếp nhận hồ sơ kê khai giá theo quy định tại khoản 2 Điều này, căn cứ danh mục hàng hóa, dịch vụ được phân công tiếp nhận và theo yêu cầu của công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, công tác quản lý nhà nước về giá theo ngành, lĩnh vực, rà soát, lựa chọn tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để đưa vào Danh sách kê khai giá đối với những tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong Danh sách kê khai giá của các bộ, cơ quan ngang bộ đã ban hành, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo danh sách kê khai giá.

5. Định kỳ vào ngày 10 tháng 01 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở quản lý ngành, lĩnh vực được phân công tiếp nhận kê khai giá rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo điều chỉnh danh sách kê khai giá.