vanban.org

Điều 3. Đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả — Quyết định 65/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 63/2024/QĐ-UBND · 28/08/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 21/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 65/2020/QĐ-UBND Ban hành đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 65/2020/QĐ-UBND
28/08/202463/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/03/202212/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 01/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 33/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2020/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả

1. Đơn giá nhà (theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này).

2. Đơn giá công trình, vật kiến trúc (theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này).

3. Đơn giá các loại mồ mã (theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định này).

4. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với các loại nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả có đặc điểm cá biệt, chuyên dụng như: đình, chùa, miếu, nhà rường có những điêu khắc, hoa văn, chạm, trổ phức tạp thì giá bồi thường hoặc hỗ trợ được xác định cho từng tài sản cụ thể, trên cơ sở dự toán thực tế do chủ dự án lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập gửi Phòng có chức năng quản lý xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt để áp dụng.

 5. Ngoài những quy định nói trên đối với nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả chưa có quy định trong bảng giá này hoặc có quy định nhưng chưa phù hợp với đơn giá thực tế thì tùy từng trường hợp cụ thể về tính chất, quy mô, chất liệu, thông số kỹ thuật tương tự để áp giá tương đương hoặc tiến hành khảo sát, xác định khối lượng thực tế làm cơ sở lập dự toán theo các quy định hiện hành để xác định giá trị bồi thường, trình cơ quan thẩm định theo phân cấp tại Khoản 2 Điều 2 và Khoản 4 Điều 3 Quyết định này, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

6. Đối với các địa phương sau đây, đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả được nhân với hệ số bù cước vận chuyển như sau:

STT Địa phương Hệ số K
1 Thành phố Huế K = 1,00
2 Thị xã Hương Trà: - Các vùng ven biển thuộc các xã ngoài đầm phá; - Các vùng còn lại.   K = 1,08 K = 1,03
3 Thị xã Hương Thủy K = 1,03
4 Huyện Phú Vang: - Các vùng ven biển thuộc các xã ngoài đầm phá; - Các vùng còn lại.   K = 1,08 K = 1,03
5 Huyện Phong Điền, Huyện Quảng Điền: - Các vùng ven biển thuộc các xã ngoài đầm phá; - Các vùng còn lại.   K = 1,08 K = 1,05
6 Huyện Phú Lộc K = 1,08
7 Huyện Nam Đông, Huyện A Lưới K = 1,15