Điều 3. Đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả
1. Đơn giá nhà (theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này).
2. Đơn giá công trình, vật kiến trúc (theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này).
3. Đơn giá các loại mồ mã (theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định này).
4. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với các loại nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả có đặc điểm cá biệt, chuyên dụng như: đình, chùa, miếu, nhà rường có những điêu khắc, hoa văn, chạm, trổ phức tạp thì giá bồi thường hoặc hỗ trợ được xác định cho từng tài sản cụ thể, trên cơ sở dự toán thực tế do chủ dự án lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập gửi Phòng có chức năng quản lý xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt để áp dụng.
5. Ngoài những quy định nói trên đối với nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả chưa có quy định trong bảng giá này hoặc có quy định nhưng chưa phù hợp với đơn giá thực tế thì tùy từng trường hợp cụ thể về tính chất, quy mô, chất liệu, thông số kỹ thuật tương tự để áp giá tương đương hoặc tiến hành khảo sát, xác định khối lượng thực tế làm cơ sở lập dự toán theo các quy định hiện hành để xác định giá trị bồi thường, trình cơ quan thẩm định theo phân cấp tại Khoản 2 Điều 2 và Khoản 4 Điều 3 Quyết định này, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6. Đối với các địa phương sau đây, đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả được nhân với hệ số bù cước vận chuyển như sau:
| STT | Địa phương | Hệ số K |
| 1 | Thành phố Huế | K = 1,00 |
| 2 | Thị xã Hương Trà: - Các vùng ven biển thuộc các xã ngoài đầm phá; - Các vùng còn lại. | K = 1,08 K = 1,03 |
| 3 | Thị xã Hương Thủy | K = 1,03 |
| 4 | Huyện Phú Vang: - Các vùng ven biển thuộc các xã ngoài đầm phá; - Các vùng còn lại. | K = 1,08 K = 1,03 |
| 5 | Huyện Phong Điền, Huyện Quảng Điền: - Các vùng ven biển thuộc các xã ngoài đầm phá; - Các vùng còn lại. | K = 1,08 K = 1,05 |
| 6 | Huyện Phú Lộc | K = 1,08 |
| 7 | Huyện Nam Đông, Huyện A Lưới | K = 1,15 |