vanban.org

Điều 2. Trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này — Quyết định 65/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 63/2024/QĐ-UBND · 28/08/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 21/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 65/2020/QĐ-UBND Ban hành đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 65/2020/QĐ-UBND
28/08/202463/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/03/202212/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 01/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 33/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2020/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này

1. Đối với tài sản không đủ điều kiện bồi thường theo quy định của pháp luật thì tùy theo từng trường hợp cụ thể mà Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ theo quy định.

2. Xử lý giá bồi thường, hỗ trợ đối với các loại nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả không có trong danh mục của Quy định này:

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán chi phí bồi thường, hỗ trợ (hoặc chi phí di dời) theo quy định cho từng tài sản cụ thể, gửi Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định theo phân cấp tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giá bồi thường, hỗ trợ. Trong trường hợp Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng không tính toán được chi phí bồi thường, hỗ trợ thì phối hợp với chủ dự án thuê tổ chức tư vấn có năng lực để xác định giá làm cơ sở để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án giá. Chi phí định giá, thẩm định giá do chủ dự án chi trả, được hạch toán vào chi phí bồi thưởng giải phóng mặt bằng của dự án.

b) Phân công Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì phối hợp với các phòng liên quan thẩm định đối với các công trình từ cấp III trở xuống, công trình nhà ở riêng lẻ được đầu tư xây dựng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

c) Phân công Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan thẩm định đối với các công trình còn lại.

d) Trong trường hợp cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Sở Tài chính, phòng tài chính cấp huyện và các cơ quan liên quan không thống nhất mức giá do tổ chức tư vấn xác định giá thì Sở Tài chính, phòng tài chính cấp huyện chỉ định tổ chức tư vấn khác xác định lại giá phù hợp quy định để phục vụ thẩm định. Chi phí định giá, thẩm định giá do chủ dự án chi trả, được hạch toán vào chi phí của dự án.