Điều 5. Tiêu chí và cơ chế ưu tiên mua gỗ tròn
1. Tiêu chí xếp loại:
| STT | Tiêu chí | Điểm chuẩn tối đa | Phương pháp tính điểm |
| I | Tiêu chí bắt buộc | 100 | |
| 1 | Tiêu chí 1: Địa điểm đầu tư xây dựng | 5 | - Nhà xưởng sản xuất, chế biến tinh đầu tư xây dựng trong khu, cụm công nghiệp: 5 điểm; - Nhà xưởng sản xuất, chế biến tinh đầu tư xây dựng ngoài khu, cụm công nghiệp nhưng trong quy hoạch: 3 điểm. |
| 2 | Tiêu chí 2: Đầu tư nhà xưởng, thiết bị công nghệ phục vụ sản xuất, chế biến tinh. | 50 | - Đầu tư nhà xưởng chế biến tinh (không tính diện tích xưởng CD - xưởng cưa xẻ gỗ tròn, bãi gỗ), với kết cấu dầm sắt, tường xây bao quanh, theo quy mô diện tích: (20 điểm). + Từ 5.000 m2 trở lên: 20 điểm; + Từ 3.000 m2 - < 5.000m2: 10 điểm; + Từ 1.000 m2 - < 3.000m2: 5 điểm; + Từ < 1.000m2: 0 điểm. - Đầu tư máy móc, thiết bị công nghệ dây truyền sản xuất, chế biến tinh có giá trị: (30 điểm). + Từ 10 tỷ đồng trở lên: 30 điểm; + Từ 05 tỷ đồng - < 10 tỷ đồng: 20 điểm; + Từ 03 tỷ đồng - <05 tỷ đồng: 10 điểm; + Từ 1,5 tỷ đồng - < 03 tỷ đồng: 05 điểm; + Từ < 1,5 tỷ đồng: 0 điểm. |
| 3 | Tiêu chí 3: Sử dụng lao động | 15 | - Doanh nghiệp sử dụng lao động thường xuyên (có hợp đồng lao động theo quy định): + Từ 50 lao động trở lên; trong đó có từ 20 lao động là người đồng bào dân tộc địa phương hoặc 30 lao động nữ trở lên: 15 điểm; + Từ 50 lao động trở lên, trong đó có < 20 lao động là người đồng bào dân tộc địa phương hoặc 15 - < 30 lao động nữ: 10 điểm; + Từ 30 - < 50 lao động, trong đó có < 10 lao động là người đồng bào dân tộc địa phương hoặc < 15 lao động nữ: 05 điểm; + Từ 30 - < 50 lao động, trong đó không có lao động là người đồng bào dân tộc địa phương hoặc không có lao động nữ: 03 điểm. |
| 4 | Tiêu chí 4: Tỷ lệ doanh thu từ sản phẩm tinh chế | 20 | - Tỷ lệ chế biến tinh đạt > 70% tổng doanh thu từ chế biến gỗ trong năm: 20 điểm; - Tỷ lệ chế biến tinh đạt từ 50 - < 70% tổng doanh thu từ chế biến gỗ trong năm: 10 điểm; - Tỷ lệ chế biến tinh đạt 30 - < 50% tổng doanh thu từ chế biến gỗ trong năm: 05 điểm. |
| 5 | Tiêu chí 5: Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước | 10 | - Nộp vào ngân sách Nhà nước >300 triệu đồng/năm: 10 điểm; - Nộp vào ngân sách Nhà nước từ 200 - <300 triệu đồng/năm: 08 điểm; - Nộp vào ngân sách Nhà nước 100 - <200 triệu đồng/năm: 05 điểm. |
| II | Tiêu chí khuyến khích | 10 | |
| 6 | Tiêu chí 6: Thương hiệu sản phẩm | 10 | - Sản phẩm đã đăng ký bảo hộ bản quyền trong nước đối với nhãn hiệu hàng hóa và đã được bình chọn hoặc đạt giải thưởng trong hội chợ triển lãm: 10 điểm; - Sản phẩm đã đăng ký bảo hộ bản quyền trong nước đối với nhãn hiệu hàng hóa nhưng chưa được bình chọn, chưa đạt giải thưởng trong hội chợ triển lãm: 05 điểm. |
2. Xếp loại ưu tiên:
a) Đối tượng 1: Doanh nghiệp đạt số điểm từ 80 - 100 điểm;
b) Đối tượng 2: Doanh nghiệp đạt số điểm từ 65 - dưới 80 điểm;
c) Đối tượng 3: Doanh nghiệp đạt số điểm từ 50 - dưới 65 điểm.
3. Khối lượng ưu tiên mua gỗ tròn hàng năm:
a) Đối tượng 1: Ưu tiên chỉ định mua gỗ tròn với khối lượng từ 5.000 m3 trở lên/năm/doanh nghiệp; đồng thời được thuê đất lâm nghiệp để trồng rừng theo tiến độ hàng năm theo định hướng có khoảng 50% nguồn nguyên liệu ổn định cho nhu cầu chế biến, tinh chế gỗ của doanh nghiệp về lâu dài.
b) Đối tượng 2: Ưu tiên chỉ định mua gỗ tròn với khối lượng tối đa 3.000 m3/năm/doanh nghiệp.
c) Đối tượng 3: Ưu tiên chỉ định mua gỗ tròn với khối lượng tối đa 1.000 m3/năm/doanh nghiệp.
4. Thời hạn ưu tiên: Từ khi ban hành văn bản này đến hết tháng 12 năm 2020.