Điều 4. Giải thích từ ngữ
1. Doanh nghiệp chế biến, tinh chế gỗ: Là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (kể cả các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp) có đầu tư tối thiểu từ công nghệ sản xuất ván ghép, chi tiết sản phẩm mộc hoàn chỉnh, hàng mộc, chi tiết hàng thủ công mỹ nghệ và sản phẩm thủ công mỹ nghệ.
2. Gỗ tròn nêu trong Quy định này là sản phẩm gỗ (chưa qua chế biến) thu được từ khai thác rừng trồng; gỗ tận thu, tận dụng được cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác.
3. Chỉ định bán gỗ tròn: Là hình thức bán gỗ trực tiếp cho các doanh nghiệp theo khối lượng tương ứng với số điểm tiêu chí đạt được theo thứ tự ưu tiên của quy định này.
4. Sản phẩm ván ghép: Từ những mẩu gỗ nhỏ ghép thành các thanh và từ những thanh ghép ghép thành tấm ván hoặc thanh gỗ khác.
5. Chi tiết sản phẩm mộc hoàn chỉnh: Là những bộ phận đã qua chà nhám, chỉ còn trang trí bề mặt bằng các chất liệu khác và sau đó chỉ cần lắp ráp với các chi tiết khác để trở thành sản phẩm mộc hoàn chỉnh.
6. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ: Là các sản phẩm gỗ hoàn chỉnh được sản xuất bằng phương pháp thủ công hoặc thủ công kết hợp máy được hoàn thiện bằng công nghệ đục, chạm trổ, khắc, khảm, tiện, đã trang trí bề mặt ít nhất từ đánh nhám trở lên.
7. Sản phẩm hàng mộc: Là toàn bộ các đồ dùng dân dụng bằng gỗ mà người tiêu dùng mua về là sử dụng được ngay.
8. Chủ gỗ: Là đơn vị có gỗ tròn khai thác từ rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, khai thác tận thu, tận dụng tại các đơn vị chủ rừng nhà nước, bao gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp, Ban quản lý rừng, cơ quan Kiểm lâm, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được Nhà nước giao rừng để quản lý bảo vệ và sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.