vanban.org

Điều 1. Sửa đổi Điểm c, Điểm e, Khoản 4, Điều 1 Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày 26/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai . — Quyết định 65/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/01/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 23/12/2014 Hiệu lực 02/01/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi Điểm c, Điểm e, Khoản 4, Điều 1 Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày 26/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

1. Sửa đổi Điểm c, Khoản 4 Điều 1 như sau:

"c) Chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung:

- Chi phí lập đồ án quy hoạch tính theo định mức chi phí tại bảng sau và nhân với quy mô diện tích quy hoạch:

Quy mô (ha) ≤10 20 30 50 100 200
Khu vực đồng bằng (triệu đồng/ha) 10,0 7,4 6,5 5,0 3,5 2,4
Khu vực trung du (triệu đồng/ha) 9,0 6,7 5,5 4,5 3,1 2,2
Khu vực miền núi (triệu đồng/ha) 8,1 6,0 5,3 4,0 2,8 2,0

Diện tích lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung thiết yếu căn cứ quyết định phê duyệt mạng lưới điểm dân cư của các xã  có liên quan đã được UBND tỉnh phê duyệt. Trong trường hợp quy mô diện tích vượt quá diện tích ghi trong quyết định thì UBND các huyện và thị xã Long Khánh có trách nhiệm tổng hợp, giải trình và báo cáo xin ý kiến UBND tỉnh trước khi thực hiện việc lập hồ sơ.

- Đối với các khu vực chưa có bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 (hoặc bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn) thì phải tiến hành khảo sát đo đạc bổ sung địa hình trên nền bản đồ địa chính, nhằm phục vụ công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Mục III, Điều 1 Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chủ đầu tư căn cứ vào quy mô diện tích cần phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung để lập dự toán cho công tác khảo sát đo đạc bổ sung địa hình, trên cơ sở không vượt định mức chi phí tối đa theo bảng sau:

STT Quy mô (ha) Định mức chi phí khảo sát địa hình tối đa (đồng/ha)
1 Quy mô ≤10 ha 1.400.000
2 Quy mô 20 ha 1.110.000
3 Quy mô 30 ha 1.105.000
4 Quy mô 50 ha 1.000.000
5 Quy mô 100 ha 840.000
6 Quy mô ≥200 ha 696.000

Nguyên tắc lập, thẩm định chi phí khảo sát đo đạc bổ sung địa hình trên nền bản đồ địa chính gồm:

+ Định mức chi phí trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và là định mức tối đa để thực hiện các công việc: Đo lưới khống chế mặt bằng, tam giác hạng 04;  đo lưới khống chế mặt bằng, đường chuyền cấp 01 (đối với quy mô ≥100 ha); đo lưới khống chế mặt bằng, đường chuyền cấp 02; đo khống chế độ cao, thủy chuẩn hạng 04; đo khống chế độ cao, thủy chuẩn kỹ thuật; đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn, tỷ lệ 1/2.000. Trong đó công việc đo lưới khống chế mặt bằng, tam giác hạng 04 và đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn, tỷ lệ 1/2.000 là các công việc chủ đạo cần phải thực hiện.

+ Trường hợp quy mô diện tích khảo sát đo đạc nằm trong khoảng giữa hai quy mô trên thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định chi phí tối đa.

+ Các khoản mục chi phí lập trên cơ sở khối lượng công việc thực tế, không trùng lặp nội dung giữa các khoản mục chi phí

Sở Xây dựng hướng dẫn tỷ trọng chi phí giữa các công việc khảo sát địa hình nêu trên”.

2. Sửa đổi Điểm e, Khoản 4, Điều 1 như sau:

"e) Các chi phí khác trong công tác lập quy hoạch:

- Chi phí lập nhiệm vụ, thẩm định đồ án và quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch tính theo tỷ lệ % tại bảng sau và nhân với chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng:

STT Nội dung công việc (tỷ lệ %) Chi phí lập đồ án quy hoạch (triệu đồng)
≤200 500 700 1.000 2.000 5.000 7.000 ≥10.000
1 Lập nhiệm vụ quy hoạch 8,0 6,0 5,0 4,5 3,0 2,0 1,8 1,6
2 Thẩm định đồ án quy hoạch 7,0 5,5 4,5 4,0 3,0 2,0 1,8 1,6
3 Quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch 6,0 5,0 4,5 4,0 3,0 2,0 1,8 1,6

- Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch.

- Chi phí công bố đồ án quy hoạch được xác định bằng dự toán nhưng tối đa không vượt quá 3% chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng.

- Trường hợp quy mô của đồ án quy hoạch hoặc chi phí lập đồ án quy hoạch nằm trong khoảng giữa hai quy mô hoặc chi phí tại các bảng định mức trên thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định định mức chi phí và tỷ lệ % các chi phí tại các bảng trên”.