vanban.org

Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND Ban hành định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn ¬mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/11/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/01/2015 Sửa đổi, bổ sung: 65/2014/QĐ-UBND · 23/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 43/2013/QĐ-UBND · 22/07/2013
Đồng Nai Ban hành 26/10/2012 Hiệu lực 05/11/2012 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND Ban hành định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn ¬mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 60/2012/QĐ-UBND
02/01/201565/2014/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 01/08/201343/2013/QĐ-UBNDBổ sung 05/11/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Còn hiệu lực từ 05/11/2012 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2012/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 26 tháng 10 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn ­mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch;

Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên bộ Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn -  Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-BNN ngày 24/01/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành giá quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3129/TTr-STC ngày 07/9/2012 và Văn bản số 3739/STC-NSNN ngày 12/10/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định về định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

- Quyết định này quy định định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai bao gồm: Chi phí quy hoạch sử dụng đất; chi phí quy hoạch sản xuất nông nghiệp; chi phí lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung thiết yếu; chi phí quy hoạch không gian tổng thể toàn xã; chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, chi phí thẩm định đồ án quy hoạch, chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch, chi phí công bố quy hoạch.

- Phạm vi điều chỉnh "Chi phí quy hoạch không gian tổng thể toàn xã" gồm: Chi phí rà soát, cập nhật, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã (gọi tắt là quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn); chi phí cập nhật định hướng quy hoạch sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã; chi phí cập nhật số liệu quy hoạch sử dụng đất các xã trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

 Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và các tổ chức tư vấn tham gia thực hiện công việc liên quan đến quy hoạch xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

3. Nguyên tắc xây dựng định mức

 - Xây dựng định mức theo nguyên tắc chủ động rà soát, cập nhật, điều chỉnh và kế thừa những quy hoạch đã có để áp dụng định mức chi phí quy hoạch phù hợp hiện trạng quy hoạch và thực tế kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

- Định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn mới phải phù hợp định mức quy hoạch chung trên cơ sở các chính sách chế độ hiện hành của Nhà nước.

- Định mức chi phí đảm bảo tính thống nhất trong việc lập, thẩm định và phê duyệt kinh phí quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

4. Định mức chi phí lập quy hoạch xã nông thôn mới

a) Chi phí lập quy hoạch sản xuất nông nghiệp:

- Thực hiện định mức chi phí theo Quyết định số 07/2006/QĐ-BNN ngày 24/01/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Đối với những xã chưa lập quy hoạch sản xuất nông nghiệp theo Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa lồng ghép quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã vào quá trình lập quy hoạch cấp huyện để xây dựng báo cáo quy hoạch sản xuất nông nghiệp cho các xã trên địa bàn.

Định mức tỷ lệ kinh phí để xây dựng báo cáo quy hoạch một xã bằng 36,3% mức giá trị dự toán kinh phí quy hoạch của xã (phụ lục kèm theo).

Thực hiện định mức chi phí theo Quyết định số 07/2006/QĐ-BNN ngày 24/01/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Chi phí lập quy hoạch sử dụng đất:

Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã thực hiện xong quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xã. Chi phí quy hoạch xã nông thôn mới không phải thực hiện đối với chi phí Quy hoạch này.

Sửa đổi bởi 65/2014/QĐ-UBND · hiệu lực 02/01/2015

c) Chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung:

- Chi phí lập đồ án quy hoạch tính theo định mức chi phí tại bảng sau và nhân với quy mô diện tích quy hoạch:

Quy mô (ha) ≤10 20 30 50 100 200
Khu vực đồng bằng (triệu đồng/ha) 10,0 7,4 6,5 5,0 3,5 2,4
Khu vực trung du (triệu đồng/ha) 9,0 6,7 5,5 4,5 3,1 2,2
Khu vực miền núi (triệu đồng/ha) 8,1 6,0 5,3 4,0 2,8 2,0

Diện tích lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung thiết yếu căn cứ quyết định phê duyệt mạng lưới điểm dân cư của các xã  có liên quan đã được UBND tỉnh phê duyệt. Trong trường hợp quy mô diện tích vượt quá diện tích ghi trong quyết định thì UBND các huyện và thị xã Long Khánh có trách nhiệm tổng hợp, giải trình và báo cáo xin ý kiến UBND tỉnh trước khi thực hiện việc lập hồ sơ.

- Đối với các khu vực chưa có bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 (hoặc bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn) thì phải tiến hành khảo sát đo đạc bổ sung địa hình trên nền bản đồ địa chính, nhằm phục vụ công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Mục III, Điều 1 Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chủ đầu tư căn cứ vào quy mô diện tích cần phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung để lập dự toán cho công tác khảo sát đo đạc bổ sung địa hình, trên cơ sở không vượt định mức chi phí tối đa theo bảng sau:

STT Quy mô (ha) Định mức chi phí khảo sát địa hình tối đa (đồng/ha)
1 Quy mô ≤10 ha 1.400.000
2 Quy mô 20 ha 1.110.000
3 Quy mô 30 ha 1.105.000
4 Quy mô 50 ha 1.000.000
5 Quy mô 100 ha 840.000
6 Quy mô ≥200 ha 696.000

Nguyên tắc lập, thẩm định chi phí khảo sát đo đạc bổ sung địa hình trên nền bản đồ địa chính gồm:

+ Định mức chi phí trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và là định mức tối đa để thực hiện các công việc: Đo lưới khống chế mặt bằng, tam giác hạng 04;  đo lưới khống chế mặt bằng, đường chuyền cấp 01 (đối với quy mô ≥100 ha); đo lưới khống chế mặt bằng, đường chuyền cấp 02; đo khống chế độ cao, thủy chuẩn hạng 04; đo khống chế độ cao, thủy chuẩn kỹ thuật; đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn, tỷ lệ 1/2.000. Trong đó công việc đo lưới khống chế mặt bằng, tam giác hạng 04 và đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn, tỷ lệ 1/2.000 là các công việc chủ đạo cần phải thực hiện.

+ Trường hợp quy mô diện tích khảo sát đo đạc nằm trong khoảng giữa hai quy mô trên thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định chi phí tối đa.

+ Các khoản mục chi phí lập trên cơ sở khối lượng công việc thực tế, không trùng lặp nội dung giữa các khoản mục chi phí

Sở Xây dựng hướng dẫn tỷ trọng chi phí giữa các công việc khảo sát địa hình nêu trên

d) Chi phí lập quy hoạch không gian tổng thể toàn xã:

- Định mức chi phí lập quy hoạch không gian tổng thể toàn xã (có bản phụ lục đính kèm).

- Định mức tỷ lệ (%) các khoản mục chi phí quy hoạch tính trên tổng chi phí quy hoạch:

+ Chi phí quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn gồm: 1 - Chi phí lương chuyên gia 52,8% (chủ nhiệm đồ án: 13,3%; kiến trúc sư: 10,5%; kỹ sư giao thông 6,5%; kỹ sư điện 6,5%; kỹ sư cấp thoát nước 6,5%; kỹ sư môi trường 2,3%; họa viên kiến trúc 7,2%); 2 - Chi phí khác 23,4% (văn phòng phẩm 4,6%; cập nhật bản đồ 2,3%; dịch vụ công cộng điện nước 1,7%; khấu hao máy thiết bị văn phòng 5,7%; tổ chức họp lấy ý kiến dân 5,7%; hội nghị, hội thảo 3,4%); 3 - Chi phí quản lý 23,8%.

+ Chi phí quy hoạch sản xuất nông nghiệp gồm: 1 - Chi phí lương chuyên gia 56,0% (chủ nhiệm đồ án 21,3%; kiến trúc sư 20,6%; họa viên kiến trúc 14,1%); 2 - Chi phí khác 18,8% (văn phòng phẩm 6,8%; cập nhật bản đồ 6,8%; dịch vụ công cộng điện nước 5,2%); 3 - Chi phí quản lý 25,2%.

 + Chi phí quy hoạch sử dụng đất gồm: 1 - Chi phí lương chuyên gia 46,3% (chủ nhiệm đồ án 17,4%; kiến trúc sư 17,1%; họa viên kiến trúc 11,8%); 2 - Chi phí khác 32,9% (văn phòng phẩm 12%; cập nhật bản đồ 12%; dịch vụ công cộng điện nước 8,9%); 3 - Chi phí quản lý 20,8%.

 - Nguyên tắc lập, thẩm định chi phí quy hoạch không gian tổng thể toàn xã:

 + Lập định mức chi phí và tỷ lệ chi phí quy hoạch đúng quy định.

+ Không lập, thẩm định những chi phí không có trong danh mục định mức quy định.

 + Các khoản mục chi phí quy hoạch lập trên cơ sở khối lượng công việc thực tế, không trùng lắp nội dung chi giữa các khoản mục chi phí.

 + Được phép điều chỉnh tăng, giảm tỷ lệ chi phí giữa các khoản mục chi phí quy hoạch, nhưng không được vượt quá tổng định mức chi phí quy hoạch không gian tổng thể toàn xã cho phép.

 + Cán bộ thực thi nhiệm vụ quy hoạch xã nông thôn mới phải có đủ năng lực pháp lý về chuyên môn nghiệp vụ để đảm bảo chất lượng quy hoạch, đảm bảo tính pháp lý trong việc lập, thẩm định và phê duyệt chi phí quy hoạch.

Sửa đổi bởi 65/2014/QĐ-UBND · hiệu lực 02/01/2015

e) Các chi phí khác trong công tác lập quy hoạch:

- Chi phí lập nhiệm vụ, thẩm định đồ án và quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch tính theo tỷ lệ % tại bảng sau và nhân với chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng:

STT Nội dung công việc (tỷ lệ %) Chi phí lập đồ án quy hoạch (triệu đồng)
≤200 500 700 1.000 2.000 5.000 7.000 ≥10.000
1 Lập nhiệm vụ quy hoạch 8,0 6,0 5,0 4,5 3,0 2,0 1,8 1,6
2 Thẩm định đồ án quy hoạch 7,0 5,5 4,5 4,0 3,0 2,0 1,8 1,6
3 Quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch 6,0 5,0 4,5 4,0 3,0 2,0 1,8 1,6

- Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch.

- Chi phí công bố đồ án quy hoạch được xác định bằng dự toán nhưng tối đa không vượt quá 3% chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng.

- Trường hợp quy mô của đồ án quy hoạch hoặc chi phí lập đồ án quy hoạch nằm trong khoảng giữa hai quy mô hoặc chi phí tại các bảng định mức trên thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định định mức chi phí và tỷ lệ % các chi phí tại các bảng trên

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành trong tỉnh

a) Sở Xây dựng hướng dẫn cụ thể nội dung quy hoạch xã nông thôn mới, quy hoạch không gian tổng thể toàn xã.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung quy hoạch sản xuất nông nghiệp.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nội dung quy hoạch sử dụng đất.

d) Sở Tài chính phối hợp Kho bạc Nhà nước tỉnh hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí lập quy hoạch xã nông thôn mới.

e) Kho bạc Nhà nước tỉnh chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện thực hiện kiểm soát chi, giải ngân kinh phí lập quy hoạch theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn bố trí nguồn kinh phí và thực hiện công tác lập, thẩm định, phê duyệt kinh phí quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới theo định mức quy định.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND các xã trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phan Thị Mỹ Thanh

Mục lục Bấm để đi tới điều