Điều 13. Biên bản kiểm tra
1.Mẫu biên bản kiểm tra do Cơ quan Kiểm tra Trung ương xây dựng cho các loại hìnhcơ sở, trình Bộ Thuỷ sản ban hành, áp dụng thống nhất.
2.Biên bản kiểm tra phải:
a.Được ghi theo mẫu quy định, thể hiện đầy đủ và chính xác kết quả kiểm tra, đượclàm ngay tại cơ sở sau khi kết thúc kiểm tra;
b.Ghi rõ các nội dung cần được sửa chữa của từng hạng mục không đáp ứng tiêuchuẩn và quy định (nếu có);
c.Nêu rõ ý kiến đánh giá tổng hợp của Đoàn Kiểm tra, xếp hạng mức độ đảm bảoVSATTP của cơ sở theo quy định tại Khoản 3, Điều 11;
d.Có chữ ký của trưởng Đoàn kiểm tra, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền củacơ sở và đóng dấu của cơ sở được kiểm tra (nếu có);
e.Được lập thành 02 (hai) bản: 01 bản lưu tại Cơ quan Kiểm tra, 01 bản giao chocơ sở; trường hợp cần thiết có thể tăng thêm số bản.
3.Nếu không đồng ý với kết luận của Đoàn kiểm tra, đại diện của cơ sở có quyềnghi kiến nghị, khiếu nại của mình vào cuối biên bản, trước khi ký tên và đóngdấu xác nhận. Biên bản kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp cơ sởkhông ký tên vào biên bản.