Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng ban hành).
2. Bản chính giấy tờ về tạo lập nhà theo quy định của pháp luật:
a) Đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày Nghị định số 95/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (trước ngày 10-8-2005) gồm một trong những giấy tờ sau:
a1) Giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
a2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và Điều 50 của Luật Đất đai hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính đối với nhà ở, công trình xây dựng trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành (trước ngày 01 tháng 7 năm 2004);
a3) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ ngày 05 tháng 7 năm 1994;
a4) Giấy tờ về giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
a5) Giấy tờ về sở hữu nhà ở, công trình xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ; Giấy tờ về nhà đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI “về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”;
a6) Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở, công trình xây dựng đã có chứng nhận của Công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên; Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết vấn đề sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật; Trường hợp mua nhà ở của các doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở đã được hai bên ký kết;
a7) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong những giấy tờ quy định tại các tiết: a1, a2, a3, a4, a5 và a6 điểm này nhưng không đúng tên trong các giấy tờ đó thì trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở công trình xây dựng về việc tạo lập nhà ở, công trình xây dựng do mua bán nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
a8) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong những giấy tờ quy định tại các tiết: a1, a2, a3, a4, a5 và a6 điểm này thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở công trình xây dựng về nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp về sở hữu và được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng đối với trường hợp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ ngày Nghị định số 95/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (từ ngày 10-8-2005) gồm một trong những giấy tờ sau:
b1) Nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc xây dựng mới thì phải có giấy phép xây dựng;
Trường hợp không phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất; Quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất và các giấy tờ sau:
+ Đối với trường hợp xây dựng nhà trong các dự án, chủ dự án phải có văn bản xác nhận việc xây dựng nhà đúng thiết kế được duyệt và đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sau đó UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra xác định việc xây dựng và cấp giấy.
+ Đối với trường hợp xây dựng nhà ở tại nông thôn thì có văn bản tường trình về việc tạo lập nhà có xác nhận của UBND xã nơi có nhà ở công trình xây dựng, sau đó UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra xác định việc xây dựng và cấp giấy, bản tường trình gồm các nội dung chính như: Năm xây dựng, diện tích xây dựng, cấp nhà, không có tranh chấp, cam kết về chủ sở hữu…v.v.
b2) Nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình của bên chuyển quyền sở hữu;
b3) Trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thì doanh nghiệp phải làm các thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho bên mua. Giấy tờ tạo lập nhà ở trong trường hợp này gồm:
- Hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;
- Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất.
3. Bản chính hoặc bản sao các giấy tờ về nghĩa vụ tài chính (nếu có).
4. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại điều 20 của quy định này.