vanban.org

Điều 23. Mã số giấy chứng nhận — Quyết định 640/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2007 Thay thế: 16/2007/QĐ-UBND · 20/03/2007
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 02/03/2006 Hiệu lực 12/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 16/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 640/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về điều kiện, trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 640/2006/QĐ-UBND
12/03/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 640/2006/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Mã số giấy chứng nhận

1. Mã số giấy chứng nhận có 15 ô, cách ghi như sau: Tính từ trái sang phải, 2 ô đầu tiên ghi mã số tỉnh, 3 ô tiếp theo ghi mã số thành phố, huyện, thị xã, 5 ô tiếp theo ghi mã số xã, phường, thị trấn; 3 ô tiếp theo ghi số quyển sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; 2 ô cuối ghi số tờ trong sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

2. Quy định 5 số đầu của mã số trong giấy chứng nhận đối với cấp huyện cụ thể như sau:

- Thành phố Vũng Tàu: 77747                                    - Huyện Long Điền: 77752

- Thị xã Bà Rịa: 77748                                                - Huyện Đất Đỏ: 77753

- Huyện Châu Đức: 77750                                          - Huyện Tân Thành: 77754

- Huyện Xuyên Mộc: 77751                                       - Huyện Côn Đảo: 77755