vanban.org

Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế — Quyết định 64/2015/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế Ban hành 25/11/2015 Hiệu lực 05/12/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực Nghề thủ công mỹ nghệ · 64/2015/QĐ-UBND
29/08/202458/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 01/06/202320/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 05/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạm thời xét phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế”. · 41/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024
Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệ, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, địa phương.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

2. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề, được đồng nghiệp và Nhân dân mến mộ, kính trọng.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

3. Có tri thức, kỹ năng đặc biệt xuất sắc, có công lớn trong việc bảo vệ và phát huy giá trị nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương, cụ thể:

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

a) Nắm giữ kỹ năng, bí quyết; truyền nghề, dạy nghề cho từ 75 cá nhân trở lên, trừ trường hợp nghề cần được bảo tồn, phát huy hoặc từ 15 cá nhân trở lên hiện đang làm nghề trên 10 năm tại các cơ sở sản xuất. Việc xác định nghề cần được bảo tồn, phát huy do Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế xem xét quyết định tại thời điểm xét tặng.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

b) Trực tiếp thiết kế, chế tác được ít nhất 10 sản phẩm, tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật và mỹ thuật cao.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

4. Đã có tác phẩm, sản phẩm đạt một trong các tiêu chí sau:

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

a) Đạt từ giải ba trở lên hoặc 02 giải khuyến khích trong các cuộc thi liên quan đến sản phẩm thủ công mỹ nghệ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức phạm vi cấp tỉnh hoặc giải khuyến khích trở lên trong phạm vi cả nước; được Nhà nước Việt Nam cử tham gia các hoạt động trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ đạt thành tích từ giải khuyến khích khu vực, quốc tế trở lên; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận tiêu biểu cấp khu vực trở lên hoặc 02 lần được công nhận tiêu biểu cấp tỉnh trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá phân hạng cấp quốc gia hoặc 02 lần được đánh giá phân hạng cấp tỉnh trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

b) Được bảo tàng cấp quốc gia, bảo tàng cấp tỉnh lựa chọn làm hiện vật trưng bày;

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

c) Được sử dụng làm mẫu phục vụ công tác giảng dạy trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học;

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

d) Được sử dụng vào công trình phục chế di tích lịch sử - văn hoá (công trình biểu trưng văn hóa) cấp tỉnh, cấp quốc gia được chính quyền địa phương nơi có di tích lịch sử, văn hóa xác nhận.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

5. Có thời gian hoạt động liên tục trong nghề thủ công mỹ nghệ hoặc cộng dồn từ 12 năm trở lên.