vanban.org

Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực Nghề thủ công mỹ nghệ

Thừa Thiên Huế Ban hành 25/11/2015 Hiệu lực 05/12/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực Nghề thủ công mỹ nghệ · 64/2015/QĐ-UBND
29/08/202458/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 01/06/202320/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 05/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạm thời xét phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế”. · 41/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 05/12/2015 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2015/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 25 tháng 11 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực Nghề thủ công mỹ nghệ ___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 123/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ Quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ;

Căn cứ Quyết định số 2007/QĐ-BCT ngày 11/3/2015 của Bộ Công Thương về việc ban hành Kế hoạch xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1239/TTr-SCT ngày 07 tháng 11 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND ngày 17/11/2011 về việc ban hành Quy chế tạm thời xét phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội Vụ, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội Vụ; Chủ tịch Liên minh HTX; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Ngọc Thọ

QUY CHẾ

xét tặng danh hiệu nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực

Nghề thủ công mỹ nghệ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015

của Ủy banNhân dân tỉnh)

______________________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người được xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế là công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, làm việc trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ, hiểu biết sâu sắc nghề, truyền dạy và phát huy giá trị nghề thủ công mỹ nghệ.

2. Tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

Danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế phong tặng, là sự xét chọn, tôn vinh những người thợ giỏi đã có nhiều nỗ lực, tâm huyết, công sức, đóng góp vào việc khôi phục, bảo tồn và phát triển các ngành nghề thủ công mỹ nghệ của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 4. Quyền lợi và nghĩa vụ của Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

1. Được nhận Huy hiệu, Giấy chứng nhận Nghệ nhân Thừa Thiên Huế của Ủy ban Nhân dân tỉnh và kèm theo mức tiền thưởng bằng 5 lần mức lương tối thiểu chung.

2. Được xem xét hỗ trợ mỗi năm một lần chi phí thuê một gian hàng tiêu chuẩn để trưng bày các sản phẩm do chính nghệ nhân làm ra khi tham gia các Hội chợ, triển lãm có ngành nghề phù hợptheo kế hoạch và quy định được duyệt của Sở Công Thương.

3. Được xem xét vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc hỗ trợ lãi suất để đầu tư nghiên cứu chế thử sản phẩm, hoặc các tác phẩm có giá trị cao về kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật theo quy định của pháp luật hoặc của tỉnh.

4. Được tham gia các hoạt động nghiên cứu thiết kế, cải tiến mẫu mã, tạo dáng sản phẩm, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, đa dạng hóa sản phẩm từ nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học của tỉnh.

5. Được xem xét đề nghị phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Ưu tú khi có đủ các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

6. Tích cực giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề; không ngừng hoàn thiện kỹ năng, kỹ xảo nghề. Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ do tỉnh, các ban, ngành, đoàn thể phát động.

7. Cung cấp tài liệu, phổ biến kinh nghiệm, tham gia các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp.

8. Trường hợp người được phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế có hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị tước bỏ danh hiệu, quyền lợi và trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

9. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Kinh phí tổ chức xét tặng và tiền thưởng

1. Kinh phí tổ chức xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế để thực hiện các hoạt động sau:

a) Xây dựng, triển khai Kế hoạch xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế;

b) Khảo sát, hướng dẫn các cá nhân đủ điều kiện lập Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân Thừa Thiên Huế;

c) Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư ở cơ sở hoặc hội nghề nghiệp;

d) Rà soát, thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng;

e) Tổ chức phiên họp Hội đồng;

f) Công bố thông tin về danh sách và kết quả xét chọn của Hội đồng xét tặng cấp tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng để lấy ý kiến nhân dân;

g) Hỗ trợ chi phí lập hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế cho các cá nhân nộp hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế (bao gồm chi phí: in ấn, phô tô, scan ảnh, đóng tập,...)

h) Tổ chức lễ trao tặng;

i) Các hoạt động khác liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho hoạt động tổ chức xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế, tiền thưởng kèm theo và các chi phí khác liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Thời gian xét tặng danh hiệu nghệ nhân

Danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế được xét tặng 03 năm một lần vào dịp Quốc Khánh 2/9, bắt đầu từ năm 2016. Các cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế nộp hồ sơ đến Sở Công Thương (Cơ quan trường trực của Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế) trước ngày 30 tháng 6 của năm xét tặng.

Chương II TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN THỪA THIÊN HUẾ

Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024
Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệ, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, địa phương.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

2. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề, được đồng nghiệp và Nhân dân mến mộ, kính trọng.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

3. Có tri thức, kỹ năng đặc biệt xuất sắc, có công lớn trong việc bảo vệ và phát huy giá trị nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương, cụ thể:

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

a) Nắm giữ kỹ năng, bí quyết; truyền nghề, dạy nghề cho từ 75 cá nhân trở lên, trừ trường hợp nghề cần được bảo tồn, phát huy hoặc từ 15 cá nhân trở lên hiện đang làm nghề trên 10 năm tại các cơ sở sản xuất. Việc xác định nghề cần được bảo tồn, phát huy do Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế xem xét quyết định tại thời điểm xét tặng.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

b) Trực tiếp thiết kế, chế tác được ít nhất 10 sản phẩm, tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật và mỹ thuật cao.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

4. Đã có tác phẩm, sản phẩm đạt một trong các tiêu chí sau:

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

a) Đạt từ giải ba trở lên hoặc 02 giải khuyến khích trong các cuộc thi liên quan đến sản phẩm thủ công mỹ nghệ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức phạm vi cấp tỉnh hoặc giải khuyến khích trở lên trong phạm vi cả nước; được Nhà nước Việt Nam cử tham gia các hoạt động trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ đạt thành tích từ giải khuyến khích khu vực, quốc tế trở lên; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận tiêu biểu cấp khu vực trở lên hoặc 02 lần được công nhận tiêu biểu cấp tỉnh trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá phân hạng cấp quốc gia hoặc 02 lần được đánh giá phân hạng cấp tỉnh trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

b) Được bảo tàng cấp quốc gia, bảo tàng cấp tỉnh lựa chọn làm hiện vật trưng bày;

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

c) Được sử dụng làm mẫu phục vụ công tác giảng dạy trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học;

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

d) Được sử dụng vào công trình phục chế di tích lịch sử - văn hoá (công trình biểu trưng văn hóa) cấp tỉnh, cấp quốc gia được chính quyền địa phương nơi có di tích lịch sử, văn hóa xác nhận.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

5. Có thời gian hoạt động liên tục trong nghề thủ công mỹ nghệ hoặc cộng dồn từ 12 năm trở lên.

Chương III HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN THỪA THIÊN HUẾ VÀ LẤY Ý KIẾN HỘI NGHỀ NGHIỆP HOẶC CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ Ở CƠ SỞ NƠI CƯ TRÚ

Điều 8. Nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc của Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

1. Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế có nhiệm vụ:

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

a) Tổ chức việc xét tặng bảo đảm đúng quy định tại Quy chế này (baogồm cả việc xét tặng cho cá nhân từ trần nếu đã hoàn thiện hồ sơ đáp ứng quyđịnh, được Cơ quan thường trực gửi hồ sơ trình Hội đồng xét tặng);

b) Công bố kết quả xét chọn trên các phương tiện thông tin đại chúng để lấy ý kiến nhân dân;

c) Hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cấp giấy chứng nhận Nghệ nhân Thừa Thiên Huế;

d) Xem xét, giải quyết các kiến nghị liên quan tới việc xét tặng.

2. Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế làm việc theo nguyên tắc:

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

a) Dân chủ, công khai, bỏ phiếu kín; cá nhân đang là đối tượng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế không tham gia Hội đồng xét tặng;

b) Cuộc họp của Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế được tổ chức khi có ít nhất 75% thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền. Tổ thư ký có trách nhiệm lấy ý kiến thành viên Hội đồng vắng mặt bằng Phiếu bầu theo quy định theo Mẫu số 5 tại phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế tổ chức thẩm định, xét duyệt những người đủ điều kiện tiêu chuẩn với kết quả bỏ phiếu của Hội đồng đạt từ 90% số phiếu thành viên đồng ý trở lên trên tổng số thành viên hội đồng thì được trình lên Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định cấp giấy chứng nhận Nghệ nhân Thừa Thiên Huế (qua Ban thi đua Khen thưởng - Sở Nội Vụ).

3. Chủ tịch Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng.

Điều 9. Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân tỉnh Thừa Thiên Huế

1. Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, có từ 09 đến 11 thành viên. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách ngành Công Thương - Chủ tịch Hội đồng;

b) Lãnh đạo Sở Công Thương - Phó Chủ tịch Hội đồng;

c) Các Ủy viên là đại diện lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ; lãnh đạo các sở, ban ngành liên quan; đại diện các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; một số Nghệ nhân và nhà khoa học có uy tín, am hiểu chuyên sâu về nghề thủ công mỹ nghệ liên quan.

2. Cơ quan thường trực của Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế là Sở Công Thương. Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế sử dụng con dấu của cơ quan đang công tác để làm việc.

Điều 10. Tổ thư ký

1. Thành phần Tổ thư ký:

a) Lãnh đạo phòng Quản lý Công nghiệp, Sở Công Thương - Tổ trưởng

b) Đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Công chức theo dõi ngành Công Thương) - Tổ viên;

c) Đại diện Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội Vụ - Tổ viên;

d) Chuyên viên phòng Quản lý Công nghiệp, Sở Công Thương - Tổ viên.

2. Chức năng, nhiệm vụ của Tổ thư ký do Chủ tịch Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế quy định.

Điều 11. Tổ chức lấy ý kiến hội nghề nghiệp hoặc cộng đồng dân cư ở xã, phường, thị trấn (gọi tắt là ở cơ sở)

1. Sau khi kết thúc thời hạn thu nhận hồ sơ của các cá nhân, Sở Công Thương tổ chức lấy ý kiến cộng hội nghề nghiệp hoặc cộng đồng dân cư ở cơ sở nơi cá nhân đề nghị cư trú.

Đối với các cá nhân nộp hồ sơ thuộc hội nghề nghiệp thì lấy ý kiến của hội nghề nghiệp. Trường hợp cá nhân không thuộc hội nghề nghiệp thì lấy ý kiến cộng đồng dân ở cơ sở nơi cá nhân đề nghị đang cư trú.

2. Thành phần lấy ý kiến hội nghề nghiệp hoặc cộng đồng dân cư ở cơ sở

a) Thành phần lấy ý kiến của hội nghề nghiệp (tối thiểu là 07 thành viên), bao gồm: Đại diện lãnh đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện nơi cá nhân đề nghị đang cư trú; Chủ tịch, các phó chủ tịch Hội, các Ủy viên ban chấp hành của Hội, thư ký Hội và một số Hội viên.

b) Thành phần lấy ý kiến của cộng đồng dân cư ở cơ sở, nơi cá nhân cư trú (tối thiểu là 10 thành viên), bao gồm: Đại diện lãnh đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện nơi cá nhân đề nghị đang cư trú; Chủ tịch, phó chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn phụ trách lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban MTTQVN xã, phường, thị trấn; Cán bộ phụ trách công tác thi đua của UBND xã, phường, thị trấn; Đại diện tổ dân phố nơi cá nhân đề nghị đang cư trú; Đại diện các Hội nghề nghiệp nơi cá nhân đề nghị đang hoạt động; Đại diện các cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn.

Chương IV HỒ SƠ, QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN THỪA THIÊN HUẾ

Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng của cá nhân (03 bộ), bao gồm:

a) Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế (có dán ảnh) (Mẫu số 1)

b) Các văn bản chứng nhận giải thưởng kèm ảnh chụp sản phẩm được giải (bản sao hợp lệ)

c) Tài liệu chứng minh những đóng góp đối với việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề; Băng hoặc đĩa hình hoặc ảnh mô tả các kỹ năng, kỹ xảo đang nắm giữ (nếu có).

2. Hồ sơ của Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trình Chủ tịch Ủy banNhân dân tỉnh (02 bộ), bao gồm:

a) Bao gồm các Hồ sơ quy định tại Khoản 1 điều này

b) Biên bản họp lấy ý kiến của cộng đồng dân cư ở cơ sở hoặc hội nghề nghiệp

(Mẫu số 2)

c) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế (Mẫu số 3)

d) Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế (Mẫu số 4)

e) Phiếu bầu đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế (Mẫu số 5)

f) Biên bản kiểm phiếu bầu (Mẫu số 6)

g) Biên bản họp Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân (Mẫu số 7)

h) Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân

Điều 13. Nộp và tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024
Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

1. Cá nhân đề nghị xét tặng tự mình hoặc ủy quyền (bằng văn bản) cho cá nhân khác lập hồ sơ và nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy chế này trong thời gian quy định tại Kế hoạch xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế theo một trong các hình thức sau:

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

b) Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

c) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

2. Sở Công Thương Thừa Thiên Huế có trách nhiệm kiểm tra về tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ, tài liệu của hồ sơ theo quy định và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trong trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa các tài liệu trong hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để cá nhân lập hồ sơ hoàn thiện và nộp lại chậm nhất sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản hướng dẫn.

Điều 14. Quy trình, thủ tục xét tặng ở Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân tỉnh Thừa Thiên Huế

1. Cơ quan thường trực của Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế có nhiệm vụ giúp Hội đồng thực hiện các công việc sau:

a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng cấp tỉnh xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế.

b) Tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư ở cơ sở nơi cá nhân đề nghị xét tặng đang cư trú hoặc hội nghề nghiệp nơi cá nhân đề nghị xét tặng đang hoạt động để đưa vào hồ sơ đề nghị xét tặng theo Mẫu số 2 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

c) Thông báo danh sách các cá nhân đề nghị xét tặng trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; đăng tải danh sách, bản khai thành tích của các cá nhân đề nghị xét tặng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để lấy ý kiến nhân dân trong thời gian 15 ngày làm việc.

d) Gửi tài liệu, hồ sơ đề nghị xét tặng đến các thành viên của Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế và tổ chức cuộc họp của Hội đồng để xét chọn.

2. Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế tổ chức thẩm định hồ sơ, tiến hành xét chọn như sau:

Sửa đổi bởi 58/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/08/2024

a) Thẩm định nội dung của các tài liệu có trong hồ sơ, xem xét việc đáp ứng tiêu chuẩn của cá nhân đối với tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế. Tổ chức đánh giá thực tế cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế tại cơ sở sản xuất;

b) Tiếp nhận, xử lý kiến nghị của tổ chức, cá nhân (nếu có) và tiến hành bỏ phiếu kín để chọn cá nhân có đủ tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế.

c) Thông báo công khai kết quả xét chọn trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh trong thời gian 15 ngày làm việc.

d) Trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định cấp giấy chứng nhận Nghệ nhân Thừa Thiên Huế (qua Ban thi đua Khen thưởng - Sở Nội Vụ).

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế.

1. Sở Công Thương là cơ quan thường trực của Hội đồng cấp tỉnh xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế có trách nhiệm:

a) Theo định kỳ Xây dựng Kế hoạch triển khai và dự toán kinh phí phục vụ cho hoạt động xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Giới thiệu danh sách thành viên Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trìnhỦy ban Nhân dân tỉnh quyết định. Trường hợp thành viên của ngành, đơn vị nào khuyết do nghỉ hưu, chuyển công tác... thì ngành, đơn vị đó có trách nhiệm giới thiệu thành viên thay thế trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thay thế hoặc bổ sung.

c) Chủ trì, phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội Vụ rà soát hồ sơ đề nghị xét tặng do cá nhân trình lên theo quy định về xét tặng Nghệ nhân Thừa Thiên Huế.

d) Chuẩn bị các hồ sơ tài liệu, các vấn đề liên quan đến việc xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trình Hội đồng xét tặng để báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

e) Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao kiến thức kỹ thuật, mỹ thuật cho nghệ nhân; phối hợp với các ngành tổ chức Hội thi thợ giỏi, Hội thi hàng thủ công mỹ nghệ. Định kỳ, tổ chức trưng bày giới thiệu sản phẩm nhằm phát huy khả năng của nghệ nhân trong việc khôi phục, phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống của địa phương.

2. Ban Thi đua Khen thưởng - Sở Nội Vụ có trách nhiệm phối hợp thẩm định, rà soát tiêu chuẩn, quy trình và hồ sơ, lập thủ tục trình Hội đồng cấp tỉnh xét tặng danh hiệu nghệ nhân Thừa Thiên Huế.

3. Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan đánh giá những sản phẩm, công trình của người được xét tặng, hướng dẫn ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào hoạt động sản xuất của các nghệ nhân.

4. Sở Tài chính bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức phong tặng danh hiệu Nghệ nhân và thực hiện chế độ có liên quan cho nghệ nhân theo quy chế này.

5. Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: phối hợp chặt chẽ với Phòng Quản lý Công nghiệp Sở Công Thương về việc lấy ý của cộng đồng dân cư ở cơ sở nơi cá nhân đề nghị xét tặng đang cư trú; Phổ biến rộng rãi quy chế này đến các cơ sở sản xuất, làng nghề trên địa bàn.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

2. Các cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy chế này nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Sở Công thương để kịp thời trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

Phụ lục

Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân thừa thiên huế hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân thừa thiên huế

(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh)

Mẫu số 1 Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế
Mẫu số 2 Biên bản họp lấy ý kiến của cộng đồng dân cư ở cơ sở hoặc hội nghề nghiệp
Mẫu số 3 Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế
Mẫu số 4 Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế
Mẫu số 5 Phiếu bầu về việc xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế
Mẫu số 6 Biên bản kiểm phiếu bầu xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế
Mẫu số 7 Biên bản họp hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế
Mẫu số 1Mẫu bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

Mẫu số 1



Ảnh

Cỡ 
4cm x 6cm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

BẢN KHAI THÀNH TÍCH      

Đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

 (Độ dài không quá 05 trang khổ A4)

I. SƠ YẾU LÝ LỊCH

1. Họ và tên (khai sinh): ………………………………………………. Nam, Nữ: ............

2. Tên gọi khác (nếu có): .............................................................................................

3. Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................................

4. Dân tộc: ....................................................................................................................

5. Nguyên quán: ............................................................................................................

.......................................................................................................................................

6. Hộ khẩu thường trú: ..................................................................................................

.......................................................................................................................................

7. Tên nghề thủ công mỹ nghệ nắm giữ: ......................................................................

8. Năm bắt đầu thực hành nghề thủ công mỹ nghệ: .....................................................

9. Điện thoại nhà riêng: ………………………………………… Di động:..........................

10. Địa chỉ liên hệ: ..........................................................................................................

........................................................................................................................................

11. Người liên hệ khi cần: ..............................................................................................

........................................................................................................................................

………………………………………………………… Điện thoại: ......................................

12. Số lượng học trò đã truyền dạy được: .....................................................................

II. QUÁ TRÌNH THAM GIA THỰC HÀNH NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ:

(Kê khai về quá trình tham gia thực hành nghề thủ công mỹ nghệ (học nghề từ ai, nay còn sống hay đã mất, địa chỉ, điện thoại của người đó (nếu có)); đã thực hành nghề thủ công mỹ nghệ đang nắm giữ như thế nào,...).

.........................................................................................................................................

III. TRI THỨC VÀ KỸ NĂNG ĐANG NẮM GIỮ

Mô tả kỹ năng và kỹ xảo nghề đang nắm giữ: ................................................................

.........................................................................................................................................

IV. TÊN SẢN PHẨM, TÁC PHẨM TIÊU BIỂU

Kê khai số lượng, nội dung của sản phẩm, tác phẩm:....................................................

.........................................................................................................................................

V. KHEN THƯỞNG

Kê khai thành tích khen thưởng từ trước đến nay:

.........................................................................................................................................

VI. KỶ LUẬT

.........................................................................................................................................

Tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin đã kê khai và thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng sau khi được phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế./.

…………, ngày…. tháng…. năm….
Xác nhận
TM. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú
Chủ tịch

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
…………, ngày…. tháng…. năm…. 
Người khai
(Ký ghi rõ họ tên)
Mẫu số 2Mẫu biên bản họp lấy ý kiến của cộng đồng dân cư ở cơ sở hoặc hội nghề nghiệp

Mẫu số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

BIÊN BẢN         

Họp lấy ý kiến của cộng đồng dân cư ở cơ sở hoặc hội nghề nghiệp

Hôm nay, vào lúc       giờ        ngày      tháng     năm 20     tại

Chúng tôi gồm:

I. Đại diện Sở Công Thương - Cơ quan thường trực của Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế:

1. Ông (bà): …………………………………… Chức vụ: .................................................

2. Ông (bà): …………………………………… Chức vụ: .................................................

II. Các đại biểu đại diện các thành phần cộng đồng dân cư /Hội nghề nghiệp lấy ý kiến:

1. Ông (bà): …………………………………… Chức vụ: .................................................

2. Ông (bà): …………………………………… Chức vụ: ..................................................

3. Ông (bà): …………………………………… Chức vụ: ..................................................

4. Ông (bà): …………………………………… Chức vụ: ..................................................

.........................................................................................................................................

tổ chức cuộc họp lấy ý kiến của ………………… (ghi rõ tên cộng đồng hoặc hội nghề nghiệp) về việc đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huê của:

Ông/bà: ……………………………………………………… tuổi

Cư trú tại: .........................................................................................................................

Tổng số người tham dự cuộc họp: ……………………………………… người.

Trong đó số đại biểu lấy ý kiến: …………………………………………. người.

Chủ tọa cuộc họp: .............................................................................................................

Thư ký cuộc họp:...............................................................................................................

NỘI DUNG LÀM VIỆC

Căn cứ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 - Quyết định số   /2015/QĐ-UBND ngày.... tháng... năm….. của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế, các đại biểu tham dự cuộc họp đã cùng nhau thảo luận, đánh giá về mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn của (các) ông/bà có tên dưới đây để đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế. Các ý kiến nhận xét cơ bản như sau:

(Ghi tóm tắt những ý kiến cơ bản của các đại biểu tham dự đối với từng cá nhân đề nghị được xét tặng danh hiệu).

.........................................................................................................................................

Kết luận: Các đại biểu dự họp đã thống nhất ý kiến như sau (đánh dấu X vào cột thích hợp):

TT Họ tên Đồng ý đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế
Số người đồng ý Tỷ lệ %
1      
2      
       

Cuộc họp kết thúc vào hồi……………… giờ……… ngày…. tháng .... năm ...

THƯ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TỌA CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN HOẶC HỘI NGHỀ NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: * Trong trường hợp cuộc họp lấy ý kiến về nhiều cá nhân thì ghi tên các cá nhân theo thứ tự vần a, b, c và ghi nhận xét của các đại biểu dự họp cũng như kết luận của cuộc họp cho từng trường hợp một.

Mẫu số 3Mẫu tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

Mẫu số 3

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN THỪA THIÊN HUẾ NĂM 20…… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
  …………, ngày…. tháng…. năm 20….

 TỜ TRÌNH   

Đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

Kính gửi: Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Căn cứ Quyết định số ……/2015/QĐ-UBND ngày .... tháng .... năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế.

Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế đã họp vào ngày.... tháng.... năm.... để xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế cho nghệ nhân.

Số nghệ nhân đủ điều kiện để đề nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế gồm........ người (có Danh sách kèm theo).

Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trân trọng đề nghị./.

  TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 4Mẫu danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

Mẫu số 4

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN THỪA THIÊN HUẾ NĂM 20…… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
  …………, ngày…. tháng…. năm 20….

DANH SÁCH  

Đề nghị xét tăng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

STT Họ và tên Địa chỉ Nghề thủ công mỹ nghệ nắm giữ Số phiếu đạt Tỷ lệ %
1          
2          
...          
  TM. HỘI ĐỒNG 
CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 5Mẫu phiếu bầu về việc xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

Mẫu số 5

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN THỪA THIÊN HUẾ NĂM 20…… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
  …………, ngày…. tháng…. năm 20….

PHIẾU BẦU

Về việc xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế
(Đồng ý, không đồng ý, đề nghị thành viên Hội đồng đánh dấu X vào ô thích hợp)

STT Họ và tên cá nhân được đề cử Nghề thủ công mỹ nghệnắm giữ Ý kiến của thành viên Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế
Đồng ý Không đồng ý
1        
2        
3        
…        
  THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 6Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

Mẫu số 6

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN THỪA THIÊN HUẾ NĂM 20…… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

BIÊN BẢN

Kiểm phiếu bầu nghệ nhân Thừa Thiên Huế năm 20……

Hôm nay, ngày….. tháng….. năm 20….. Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế đã tiến hành họp bỏ phiếu bầu danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế.

1. Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế đã bầu các ông (bà) sau đây vào Ban kiểm phiếu:

- Trưởng ban: .................................................................................................................

- Các Ủy viên: .................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

2. Tổng số các thành viên Hội đồng có: …………………………………………. thành viên

(Theo Quyết định số……….. ngày….. tháng….. năm 20….. của…………………………).

- Số thành viên Hội đồng tham gia bỏ phiếu: ………………………………… thành viên

- Số thành viên Hội đồng vắng mặt: …………………………………………… thành viên

Gồm các thành viên: .......................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

Lý do:................................................................................................................................

3. Hội đồng đã thống nhất danh sách các cá nhân để bỏ phiếu tín nhiệm để phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

TT Họ và tên Năm sinh Dân tộc Nghề thủ công mỹ nghệ nắm giữ Đơn vị công tác
1          
2          

- Số phiếu phát ra: ……….. phiếu

- Số phiếu thu về: ……….. phiếu

- Số phiếu hợp lệ: ……….. phiếu

4. Kết quả kiểm phiếu:

TT Họ và tên Năm sinh Dân tộc Nghề thủ công mỹ nghệ nắm giữ Đơn vị công tác Số phiếu đề nghị trên tổng số thành viên Hội đồng
Đề nghị tặng danh hiệu nghệ nhân Thừa Thiên Huế Không đề nghị tặng danh hiệu nghệ nhân Thừa Thiên Huế
1              
2              

5. Căn cứ kết quả bỏ phiếu và căn cứ các tiêu chuẩn của quy chế phong tặng danh hiệu nghệ nhân Thừa Thiên Huế.

Các cá nhân sau đây được Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trình UBND tỉnh Quyết định phong tặng danh hiệu nghệ nhân Thừa Thiên Huế gồm:

T T Họ và tên Năm sinh Dân tộc Nghề thủ công mỹ nghệ nắm giữ Đơn vị công tác
1          
2          
  BAN KIỂM PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên từng người)
Mẫu số 7Mẫu biên bản họp hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

Mẫu số 7

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN THỪA THIÊN HUẾ NĂM 20…… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
  …………, ngày…. tháng…. năm 20….

 BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG

Xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế năm 20...

I. Những thông tin chung:

1. Căn cứ Quyết định thành lập Hội đồng số: …..….….….….….…. ngày…. tháng…. năm 20.... của        

2. Ngày ….….….….…., Hội đồng tiến hành họp,.

Địa điểm: ..........................................................................................................................

3. Số thành viên Hội đồng có mặt: ...................................................................................

Vắng mặt: ….….….….….….….…. người, gồm các thành viên:

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

II. Nội dung làm việc của Hội đồng:

1. Hội đồng đã trao đổi, thảo luận, đánh giá, đối chiếu từng tiêu chuẩn xét tặng và danh sách đềnghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế.

2. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau:

a. Trưởng ban: ..................................................................................................................

b. Các Ủy viên: .................................................................................................................

.........................................................................................................................................

3. Hội đồng đã bỏ phiếu bầu theo hồ sơ và danh sách đề nghị trên cơ sở cân nhắc, đối chiếu với từng tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế.

Kết quả kiểm phiếu được báo cáo trong biên bản kiểm phiếu (gửi kèm theo).

4. Kết luận và kiến nghị của Hội đồng

4.1. Kết quả bỏ phiếu của Hội đồng (số phiếu đề nghị trên tổng số thành viên có mặt).

- Đề nghị xét phong tặng Nghệ nhân Thừa Thiên Huế: ….…. người.

- Không đề nghị xét phong tặng Nghệ nhân Thừa Thiên Huế: ….….…người.

4.2. Căn cứ vào kết quả bỏ phiếu và kiểm phiếu, Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trình UBND tỉnh Quyết định phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế (có danh sách kèm theo).

THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mục lục Bấm để đi tới điều