vanban.org

Điều 15. Quy trình, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị xuất cảnh — Quyết định 64/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2024 Thay thế: 46/2023/QĐ-UBND · 14/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2016/QĐ-UBND · 16/09/2016
Bình Dương Ban hành 31/10/2008 Hiệu lực 10/11/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp và quản lý nhà nước đối với việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 46/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp và quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Bình Dương · 64/2008/QĐ-UBND
01/01/202446/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/201634/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ 10/11/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2008/QĐ-UBND › Chương 5 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quy trình, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị xuất cảnh

1. Xuất cảnh về việc công có sử dụng ngân sách Nhà nước

a) Đối với việc xuất cảnh về việc công có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước phải được xây dựng kế hoạch xuất cảnh hàng năm và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Những trường hợp xuất cảnh về việc công có sử dụng ngân sách không nằm trong kế hoạch (do yêu cầu đột xuất) đều phải được sự phê duyệt của Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh. Các cơ quan chức năng (Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Ban Tổ chức Tỉnh uỷ…) được phép từ chối các hồ sơ xin xuất cảnh về việc công có sử dụng ngân sách hay quỹ công, nếu hồ sơ không có kế hoạch trước hoặc chưa được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Kế hoạch xuất cảnh có sử dụng ngân sách phải thể hiện đầy đủ mục đích, nội dung, chương trình, thành phần, thời gian và nguồn kinh phí. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Ban Tổ chức Tỉnh uỷ có trách nhiệm thẩm định việc xuất cảnh về việc công có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước của các cơ quan, đơn vị để tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Hồ sơ đề nghị phải gửi về các cơ quan nêu trên trước 20 ngày, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tổng hợp và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

c) Đối với các đoàn công tác đi nước ngoài của tỉnh có sử dụng ngân sách (kể cả có kế hoạch và đột xuất), Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Tài chính và một số ngành có liên quan để xây dựng kế hoạch thật chu đáo, đảm bảo tính hiệu quả, tiết kiệm của chuyến đi.

2. Xuất cảnh về việc công không sử dụng kinh phí từ ngân sách.

Việc xuất cảnh về việc công không sử dụng ngân sách Nhà nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Sở Ngoại vụ xem xét, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Xuất cảnh về việc riêng bằng kinh phí cá nhân.

Việc xuất cảnh về việc riêng bằng kinh phí cá nhân do cá nhân đề nghị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Sở Ngoại vụ xem xét, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

4. Quy trình giải quyết hồ sơ đề nghị xuất cảnh:

a) Sở Ngoại vụ là cơ quan trực tiếp tiếp nhận các hồ sơ xin xuất, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, hồ sơ gồm:

- Bản chính công văn đề nghị của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ công chức, viên chức xin xuất cảnh.

- Bản chính công văn đồng ý của các cơ quan chủ quản cấp trên cho phép cán bộ, công chức, viên chức xuất cảnh (nếu có).

- Bản chính đơn xin xuất cảnh của cá nhân về việc riêng đã được cấp uỷ quản lý và Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý đồng ý.

- Bản chính thư mời hoặc các văn bản khác có liên quan đến mục đích xuất cảnh (nếu thư mời hoặc các văn bản khác được viết bằng ngôn ngữ nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt do các đơn vị có chức năng dịch thuật xác nhận theo quy định).

- Văn bản thẩm định của Sở Tài chính và văn bản phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho những trường hợp xuất cảnh có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước.

- Ý kiến đồng ý bằng văn bản của cấp uỷ quản lý cán bộ hoặc của cơ quan tham mưu của Đảng (khi được uỷ quyền).

b) Thời gian xử lý hồ sơ đề nghị xuất cảnh.

Khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị xuất cảnh đã nêu tại điểm a, khoản 4, Điều này, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết theo thời gian như sau:

Các hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký không quá 07 ngày (không kể ngày nghỉ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Các hồ sơ do Giám đốc Sở Ngoại vụ được uỷ quyền ký không quá 03 ngày (không kể ngày nghỉ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nếu hồ sơ không được chấp thuận, Sở Ngoại vụ phải có thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị quản lý và cá nhân cán bộ, công chức, viên chức xin xuất cảnh biết.