Điều 13. Trình độ viên chức ngành Giáo dục & Đào tạo
1. Giáo viên mầm non, tiểu học:
- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;
- Chuyên môn: Trình độ từ trung học sư phạm trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác.
2. Giáo viên trung học cơ sở:
- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;
- Chuyên môn: Trình độ từ cao đẳng sư phạm trở lên hoặc cao đẳng khác có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, phù hợp với lĩnh vực công tác;
- Ngoại ngữ: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.
3. Giáo viên trung học phổ thông:
- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;
- Chuyên môn: Trình độ từ đại học sư phạm trở lên hoặc đại học khác có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, phù hợp với lĩnh vực công tác;
- Ngoại ngữ: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên;
- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.
4. Giáo viên trường trung học chuyên nghiệp, trường trung cấp nghề:
- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;
- Chuyên môn: Trình độ từ đại học sư phạm trở lên hoặc đại học khác có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, phù hợp với lĩnh vực công tác;
- Ngoại ngữ: Chứng chỉ B hoặc tương đương trở lên;
- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.
6. Giáo viên trường cao đẳng:
- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;
- Chuyên môn: Trình độ từ đại học sư phạm trở lên hoặc đại học khác có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, phù hợp với lĩnh vực công tác;
- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên;
- Ngoại ngữ: Chứng chỉ B hoặc tương đương trở lên.
7. Giáo viên hướng dẫn thực hành các trung tâm dạy nghề tuyến huyện:
- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;
- Chuyên môn: Tốt nghiệp cao đẳng hoặc công nhân kỹ thuật bậc 3/7 trở lên, phù hợp với lĩnh vực công tác;
- Ngoại ngữ: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.