Điều 12. Trình độ viên chức ngành Y tế
1. Viên chức các cơ sở y tế khám, chữa bệnh tuyến tỉnh, tuyến huyện:
- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;
- Chuyên môn: Trình độ từ đại học trở lên, phù hợp với lĩnh vực công tác;
- Ngoại ngữ: Chứng chỉ B hoặc tương đương trở lên;
- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.
Riêng viên chức điều dưỡng, nữ hộ sinh, dược sĩ, kỷ thuật viên, yêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên; trình độ ngoại ngữ và tin học từ chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên. Tỉ lệ viên chức có trình độ trung cấp phải phù hợp theo cơ cấu ngạch, chức danh trong đơn vị sự nghiệp y tế do Bộ Y tế quy định.
2. Viên chức các cơ sở y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện:
- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;
- Chuyên môn: Trình độ từ đại học trở lên, phù hợp với lĩnh vực công tác;
- Ngoại ngữ: Chứng chỉ B hoặc tương đương trở lên;
- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.
Riêng đối với các cơ sở y tế dự phòng được Bộ Y tế giao thêm công tác khám, chữa bệnh thì viên chức điều dưỡng, nữ hộ sinh, dược sĩ, kỹ thuật viên có trình độ từ trung cấp trở lên; trình độ ngoại ngữ và tin học từ chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên. Tỉ lệ viên chức có trình độ trung cấp phải phù hợp theo cơ cấu ngạch, chức danh trong đơn vị sự nghiệp y tế do Bộ Y tế quy định.
3. Viên chức các TrạmY tế xã, phường, thị trấn trực thuộc Phòng Y tế huyện, thị xã:
- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;
- Chuyên môn: Trình độ từ trung cấp trở lên, phù hợp với lĩnh vực công tác. Tỉ lệ viên chức có trình độ trung cấp phải phù hợp theo cơ cấu ngạch, chức danh trong đơn vị sự nghiệp y tế do Bộ Y tế quy định;
- Ngoại ngữ: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên;
- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.