vanban.org

Quyết định số 63/TC-TCT-QĐ Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/1995 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 24/01/1995 Hiệu lực 01/01/1995 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 31 năm
Quyết định số 63/TC-TCT-QĐ Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng 1995 · 63-TC/TCT-QĐ
01/01/1995Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 13/TC-TCT-QĐ Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng 1995 · 13/TC-TCT-QĐ
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/01/1995 — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63-TC/TCT-QĐ

Hà Nội, ngày 24 tháng 1 năm 1995

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội thông qua ngày 26/12/1991;

Căn cứ các khung thuế suất quy định tại các Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 537a ngày 22/2/1992 của Hội đồng Nhà nước, được sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết số 31/UBTVQH9 ngày 9/3/1993 và Nghị quyết số 174 NQ/UBTVQH9 ngày 26/3/1994 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá IX;

Căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 251/KTTH ngày 17/1/1995 về việc điều hành giá cả trong dịp Tết Nguyên đán 1995;

Căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 3, Quyết định số 280/TTg ngày 28/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu kèm theo Nghị định số 54/CP,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm, mặt hàng quy định tại Biểu thuế nhập ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP của Thủ tướng Chính phủ và một số nhóm, mặt hàng quy định tại Danh mục số II ban hành kèm theo Quyết định số 1138 ngày 17/11/1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới như sau:

Mã sốNhóm, mặt hàngMức thuế suất %
170100Đường mía, đường củ cải và đường saccaro ở dạng tinh thể.
Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu:
170111- Đường thô từ mía10
170112- Đường thô từ đường củ cải10
Các loại khác:
170191- Có pha thêm hương liệu hoặc chất màu20
177199 - Loại khác20
271000Xăng dầu và các loại dầu chế biến từ khoáng chất bi-tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có tỷ trọng dầu lửa hoặc các loại dầu chế biến từ khoáng chất bi-tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó.
27100010Xăng các loại70
27100020
Diezel các loại
30
271000
Mazout
10
27100040
Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...)
30
27100050
Dầu hoả thông dụng
20
27100060
Naphtha, Reforade component và các chế phẩm khác để pha chế xăng 70
27100090
Loại khác
7

Điều 2. Mức thuế suất, thuế nhập khẩu của các nhóm, mặt hàng có ghi tại Điều 1 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1995 cho tất cả các tờ khai hàng hoá đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 1/1/1995 trở đi. Những trường hợp đã nộp thuế nhập khẩu cho các mặt hàng trên theo mức thuế nhập khẩu cũ sẽ được trừ số nộp thừa vào số phải nộp kỳ sau của đơn vị.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 13/TC-TCT-QĐ ngày 6 tháng 1 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi mức thuế suất, thuế nhập khẩu nhóm mặt hàng xăng dầu các loại thuộc nhóm mã số 271000./.

ĐANG CẬP NHẬT
(Đã ký)
Hồ Tế
Mục lục Bấm để đi tới điều