vanban.org

Điều 23. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định khen thưởng và đề nghị khen thưởng — Quyết định 63/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2024 Thay thế: 22/2024/QĐ-UBND · 02/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 56/2019/QĐ-UBND · 04/12/2019
Bình Định Ban hành 05/12/2017 Hiệu lực 15/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 72/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 22/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định · 63/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định · 30/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế công tác thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định · 03/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định khen thưởng và đề nghị khen thưởng

1. Ban Thường vụ Tỉnh ủy xét trước khi trình Thủ tướng Chính phủ đối với các trường hợp đề nghị và hiệp y theo đề nghị của Ban TĐKT Trung ương:

a. "Giải thưởng Hồ Chí Minh"; "Giải thưởng Nhà nước"; “Huân chương” các loại; các danh hiệu "Nhà giáo nhân dân", "Nhà giáo ưu tú";"Thầy thuốc nhân dân", "Thầy thuốc ưu tú"; "Nghệ sỹ nhân dân", "Nghệ sỹ ưu tú"; "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú"; "Chiến sỹ thi đua toàn quốc"; "Anh hùng Lao động"; "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân".

b. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” cho cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng: “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”; “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”; danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh"; "Tập thể lao động xuất sắc", "Đơn vị Quyết thắng".

Đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước.

Ủy quyền Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét hiệp y (Cờ thi đua, Bằng khen) khi có văn bản đề nghị của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.

3. Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ có nhiệm vụ thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các trường hợp đề nghị khen thưởng: “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”; danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc", "Đơn vị Quyết thắng"; danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng", “Huân chương”, “Huy chương” các hạng, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” về thành tích kháng chiến.

4. Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét quyết định các trường hợp sau: “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, ‘Huân chương” các loại; các danh hiệu vinh dự Nhà nước (trừ danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng và “Huân, Huy chương” các hạng, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” về thành tích kháng chiến); danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc", "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ", "Cờ thi đua của Chính phủ"; "Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh", "Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh", “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh” tặng đơn vị được Cụm, khối thi đua bình chọn, đề nghị, trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh. Khi xét thấy cần thiết phải xin ý kiến hoặc hiệp y của sở, ngành chuyên môn, địa phương liên quan.

5. Đối với cá nhân thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo của các huyện, thị xã, thành phố khi đề nghị “Huân chương” các loại, “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ phải xin ý kiến hiệp y của Sở Giáo dục và Đào tạo trước khi trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

6. Thủ trưởng các Sở, ban, cơ quan thuộc UBND tỉnh và đơn vị tương đương quyết tặng thưởng Giấy khen, công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến; Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến; Chiến sĩ thi đua cơ sở và đề nghị cấp trên khen thưởng.

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng thưởng Giấy khen; công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Tập thể lao động tiên tiến; thôn (làng, khu phố) văn hóa và đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định.

8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định tặng thưởng Giấy khen, công nhận Lao động tiên tiến, Gia đình văn hóa và đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định.

9. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân quyết định công nhận sáng kiến; danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Lao động tiên tiến, chiến sỹ thi đua cơ sở.

10. Người đứng đầu các tổ chức: Chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội cấp tỉnh quyết định công nhận sáng kiến; tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở và Bằng khen, Giấy khen.

11. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm xem xét, thống nhất các trường hợp trước khi trình Thủ trưởng đơn vị quyết định khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.