vanban.org

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện — Quyết định 63/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/09/2023 Thay thế: 62/2023/QĐ-UBND · 31/08/2023
Ninh Thuận Ban hành 23/09/2016 Hiệu lực 03/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 62/2023/QĐ-UBND Quy định nội dung, mức chi đối với các giải thi đấu thể thao; chế độ, tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 62/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định nội dung, mức chi đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 63/2016/QĐ-UBND
03/10/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1353/2010/QĐ-UBND Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 1353/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2016/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại Quy định này được đảm bảo từ các nguồn:

a) Nguồn thu bán vé xem thi đấu;

b) Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh, truyền hình;

c) Nguồn ngân sách Nhà nước;

d) Nguồn thu hợp pháp khác.

2. Kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại Quy định này từ các nguồn thu huy động được và nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành, theo nguyên tắc:

a) Cơ quan ra quyết định tổ chức giải thi đấu thể thao chịu trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác tổ chức giải và các nội dung chi được quy định tại Quy định này.

b) Cơ quan cử vận động viên tham gia thi đấu chịu trách nhiệm chi các chế độ, chính sách tại Quy định này và các quy định hiện hành có liên quan đến vận động viên, huấn luyện viên và các đối tượng trực thuộc đoàn thể thao được cử tham gia thi đấu./.