Điều 4. Mức chi
1. Mức chi tiền công đối với vận động viên, huấn luyện viên
a) Tiền công đối với vận động viên, huấn luyện viên không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước
Huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thuộc đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sử dụng huấn luyện viên, vận động viên; Cấp huyện, thành phố, sở, ban, ngành; cấp xã, phường, thị trấn quyết định sử dụng huấn luyện viên, vận động viên tham gia các giải thể thao trả công bằng tiền theo ngày trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu theo mức sau:
Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)
| STT | Nội dung | Mức chi | ||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện, thành phố, sở, ban, ngành | Cấp xã, phường, thị trấn | ||
| 1 | Vận động viên | |||
| Vận động viên đội tuyển | 80.000 | 60.000 | 30.000 | |
| Vận động viên đội trẻ | 40.000 | 35.000 | 20.000 | |
| Vận động viên năng khiếu | 30.000 | 25.000 | 15.000 | |
| 2 | Huấn luyện viên | |||
| Huấn luyện viên đội tuyển | 120.000 | 100.000 | 60.000 | |
| Huấn luyện viên đội trẻ | 90.000 | 70.000 | 40.000 | |
| Huấn luyện viên năng khiếu | 90.000 | 70.000 | 40.000 | |
b) Tiền công đối với huấn luyện viên, vận động viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung huấn luyện và thi đấu.
2. Mức chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên, xếp hạng toàn đoàn
a) Mức chi tiền thưởng đối với vận động viên, xếp hạng toàn đoàn đạt thành tích tại các giải thi đấu quốc gia, khu vực được hưởng mức thưởng như sau:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Thành tích Tên cuộc thi | Huy chương vàng (I) | Huy chương bạc (II) | Huy chương đồng (III) | Phá kỷ lục các cuộc thi |
| 1 | Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc | 8.000.000 | 6.000.000 | 4.000.000 | Được cộng thêm 30% |
| 2 | Giải vô địch quốc gia từng môn (các môn trong chương trình thi đấu thể thao thành tích cao) | 6.000.000 | 3.500.000 | 2.500.000 | Được cộng thêm 30% |
| 3 | Giải vô địch quốc gia từng môn (các môn trong chương trình thi đấu thể thao quần chúng) | 4.000.000 | 2.500.000 | 1.500.000 | |
| 4 | Các giải thể thao như: giải cúp, giải khu vực, giải mở rộng, giải mời. | 1.000.000 | 800.000 | 600.000 | |
| 5 | Giải thể thao dành cho người khuyết tật; hội thi, hội thao toàn quốc. | 4.000.000 | 2.500.000 | 1.500.000 | |
| Giải vô địch lứa tuổi trẻ quốc gia: | |||||
| 6 | Dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi | 3.000.000 | 1.800.000 | 1.300.000 | Được cộng thêm 30% |
| 7 | Dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi | 2.400.000 | 1.400.000 | 1.000.000 | Được cộng thêm 30% |
| 8 | Dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi | 1.800.000 | 1.000.000 | 800.000 | Được cộng thêm 30% |
| 9 | Dành cho vận động viên dưới 12 tuổi | 1.200.000 | 700.000 | 500.000 | Được cộng thêm 30% |
| 10 | Các giải thể thao như: giải khu vực, giải mở rộng, giải mời ở lứa tuổi trẻ | Mức chi bằng 40% so với mức chi các giải lứa tuổi trẻ quốc gia | |||
| 11 | Xếp hạng toàn đoàn từng môn tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc | 8.000.000 | 6.000.000 | 4.000.000 | |
| 12 | Xếp hạng toàn đoàn tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc | Hạng nhất 20.000.000 | Hạng nhì 15.000.000 | Hạng ba 10.000.000 | |
| 13 | Xếp hạng toàn đoàn tại các giải thể thao toàn quốc | Hạng nhất 10.000.000 | Hạng nhì 8.000.000 | Hạng ba 6.000.000 | |
| 14 | Xếp hạng toàn đoàn tại Hội thi, hội thao toàn quốc. | Hạng nhất 8.000.000 | Hạng nhì 6.000.000 | Hạng ba 4.000.000 | |
b) Mức chi tiền thưởng đối với vận động viên, xếp hạng toàn đoàn đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp tỉnh dưới đây được hưởng mức thưởng như sau:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Thành tích Tên cuộc thi | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Giải khuyến khích (phong cách) | Phá kỷ lục các cuộc thi |
| 1 | Các giải vô địch thể thao cấp tỉnh | 1.200.000 | 800.000 | 600.000 | 400.000 | Được cộng thêm 30% |
| 2 | Các giải trẻ, giải thể thao, hội thi, hội thao dành cho người khuyết tật cấp tỉnh | 800.000 | 600.000 | 400.000 | 200.000 | Được cộng thêm 30% |
| 3 | Xếp hạng toàn đoàn tại Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh | Hạng nhất 3.000.000 | Hạng nhì 2.000.000 | Hạng ba 1500.000 | ||
| 4 | Xếp hạng toàn đoàn tại các giải thể thao, Hội thao, Hội thi cấp tỉnh | Hạng nhất 2.000.000 | Hạng nhì 1500.000 | Hạng ba 1000.000 |
c) Mức chi tiền thưởng vận động viên, xếp hạng toàn đoàn đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp huyện, thành phố, sở, ban, ngành (gọi tắt là cấp huyện, ngành) được hưởng mức thưởng như sau:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Thành tích Tên cuộc thi | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Giải khuyến khích (phong cách) | Phá kỷ lục các cuộc thi |
| 1 | Các giải vô địch thể thao cấp huyện, ngành | 800.000 | 600.000 | 400.000 | 200.000 | Được cộng thêm 30% |
| 2 | Các giải trẻ, giải thể thao, hội thi, hội thao dành cho người khuyết tật cấp huyện, ngành | 600.000 | 400.000 | 200.000 | 100.000 | Được cộng thêm 30% |
| 3 | Xếp hạng toàn đoàn tại Đại hội Thể dục thể thao cấp huyện, ngành | Hạng nhất 2.000.000 | Hạng nhì 1.500.000 | Hạng ba 1.000.000 | ||
| 4 | Xếp hạng toàn đoàn tại các giải thể thao, Hội thao, Hội thi cấp huyện, ngành | Hạng nhất 1.200.000 | Hạng nhì 1.000.000 | Hạng ba 800.000 |
d) Mức chi tiền thưởng vận động viên, xếp hạng toàn đoàn đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) được hưởng mức thưởng như sau:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Thành tích Tên cuộc thi | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Giải khuyến khích (phong cách) | Phá kỷ lục các cuộc thi |
| 1 | Các giải vô địch thể thao cấp xã | 400.000 | 300.000 | 200.000 | 100.000 | Được cộng thêm 30% |
| 2 | Các giải trẻ, giải thể thao, hội thi, hội thao dành cho người khuyết tật cấp xã | 300.000 | 200.000 | 100.000 | 80.000 | Được cộng thêm 30% |
| 3 | Xếp hạng toàn đoàn tại Đại hội Thể dục thể thao cấp xã | Hạng nhất 1.000.000 | Hạng nhì 800.000 | Hạng ba 600.000 | ||
| 4 | Xếp hạng toàn đoàn tại các giải thể thao, Hội thao, Hội thi cấp xã | Hạng nhất 800.000 | Hạng nhì 600.000 | Hạng ba 400.000 |
đ) Mức chi tiền thưởng đối với huấn luyện viên:
- Đối với thi đấu cá nhân: những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 40%.
- Đối với thi đấu tập thể: những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải.
Số lượng huấn luyện viên của các đội xét thưởng đuợc quy định theo mức sau:
+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.
+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.
- Đối với môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội: mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định nhân với 50% mức thưởng tuơng ứng.
e) Mức chi tiền thưởng đối với những môn thể thao tập thể, đồng đội:
- Đối với môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng.
- Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% Mức thưởng tương ứng.
3. Mức chi tiền ăn, tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh được quy định như sau:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nội dung | Mức chi | ||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện, thành phố, sở, ban, ngành | Cấp xã, phường, thị trấn | ||
1 | Mức chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải (bao gồm cả thời gian tối đa 2 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 1 ngày sau thi đấu) (đồng/ngày). | 100.000 | 70.000 | 50.000 |
- Đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thuộc biên chế của đơn vị tổ chức giải thì không được thanh toán tiền ăn; - Riêng các giải tổ chức cách trung tâm thành phố (đối với giải cấp tỉnh), các giải tổ chức cách trung tâm huyện (đối với giải cấp huyện) có khoảng cách 15km trở lên thì tất cả các đối tượng tham gia tổ chức giải đều được thanh toán chế độ tiền ăn (không được chi tiền phụ cấp lưu trú công tác phí trong thời gian tham dự giải). | ||||
2 | Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế, các môn như: bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, bóng rổ, điền kinh, taewondo, vật, cầu lông, bơi lội, đá cầu, cầu mây, bóng nước, bóng ném, …; tối đa không quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/ngày (riêng trọng tài các môn: bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền, quần vợt tính theo trận; các môn còn lại tính theo buổi). | |||
| a | Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn (đồng/người/ngày) | 80.000 | 70.000 | 40.000 |
| b | Thành viên các tiểu ban chuyên môn (đồng/người/ngày) | 60.000 | 50.000 | 30.000 |
| c | Giám sát, trọng tài chính (đồng/người/buổi hoặc trận) | 60.000 | 50.000 | 30.000 |
| d | Thư ký, trọng tài khác (đồng/người/buổi hoặc trận) | 50.000 | 40.000 | 25.000 |
| e | Công an, y tế (đồng/người/buổi) | 45.000 | 40.000 | 25.000 |
| f | Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ (đồng/người/buổi). | 45.000 | 40.000 | 25.000 |
| 3. Mức chi đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ | ||||
| a | Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn | Thanh toán theo hợp đồng thoả thuận giữa cơ quan tổ chức với tổ chức, cá nhân nhưng không vượt mức chi theo Quyết định số 316/2005/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh. | ||
| b | Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ | Cấp tỉnh | Cấp huyện, thành phố, sở, ban, ngành | Cấp xã, phường, thị trấn |
| - | Người tập: | |||
| + Tập luyện (đồng/người/buổi) | 30.000 | 25.000 | 10.000 | |
| + Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) (đồng/người/buổi) | 40.000 | 35.000 | 20.000 | |
| + Chính thức | 70.000 | 60.000 | 40.000 | |
| c | Giáo viên, cán bộ quản lý, hướng dẫn quản lý học sinh (đồng/người/ buổi) | 60.000 | 50.000 | 40.000 |