vanban.org

Điều 5. X em xét, đánh giá t ình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm ph á p luật — Quyết định 63/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 47/2021/QĐ-UBND · 20/12/2021
Cà Mau Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 10/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 47/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 63/2015/QĐ-UBND
01/01/202247/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. X em xét, đánh giá t ình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm ph á p luật

1. Xem xét, đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật, dựa trên cơ sở xem xét những nội dung cơ bản sau:

a) Đối với các sở, ban, ngành tỉnh:

Khi có văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương mới ban hành giao cho HĐND, UBND tỉnh ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành (Đối với văn bản của UBND cần rà soát nội dung văn bản của HĐND cùng cấp về việc giao UBND quy định chi tiết thi hành) hoặc không giao địa phương ban hành nhưng cần quy định để thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm lập danh mục văn bản (theo Danh mục ban hành kèm theo Quy chế này) trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP.

Trên cơ sở danh mục văn bản được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh chỉ đạo tổ chức pháp chế hoặc công chức phụ trách pháp chế, các tổ chức, cá nhân có liên quan tham mưu thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d, khoản 1, Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP.

b) Đối với UBND cấp huyện:

Khi có văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương giao HĐND, UBND quy định chi tiết phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, Trưởng các phòng, ban cấp huyện có trách nhiệm rà soát, lập danh mục (theo Danh mục ban hành kèm theo Quy chế này) trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP.

Trên cơ sở danh mục văn bản giao địa phương ban hành, quy định chi tiết được Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp huyện tham mưu thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d, khoản 1, Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP.

c) Đối với UBND cấp xã:

Công chức chuyên môn thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát, lập danh mục văn bản giao địa phương ban hành, quy định chi tiết phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương (theo Danh mục ban hành kèm theo Quy chế này) trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP.

Trên cơ sở danh mục văn bản giao địa phương ban hành, quy định chi tiết được Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt, công chức chuyên môn thuộc UBND cấp xã tham mưu thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d, khoản 1, Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP.

d) Trên cơ sở kết quả thực hiện các nội dung được quy định tại điểm a, điểm b và điểm c, khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, ban, ngành cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc UBND cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo về cơ quan Tư pháp cùng cấp.

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, ban, ngành cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc UBND cấp xã tham mưu, giúp UBND cùng cấp thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP.

đ) Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện khi ban hành văn bản triển khai, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan có thẩm quyền phải đồng thời gửi cơ quan Tư pháp cùng cấp để tổng hợp theo dõi.

e) Trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các cơ quan tại điểm a, điểm b và điểm c Điều này, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch xây dựng báo cáo về tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật trình UBND cùng cấp.

2. Xem xét, đánh giá tính thống nhất, đồng bộ của văn bản

Tính thống nhất, đồng bộ của văn bản quy định chi tiết được xem xét, đánh giá theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 14/2014/TT-BTP. Cụ thể như sau:

a) Công chức chuyên trách cấp xã có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp nhận phản ánh của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, các phương tiện thông tin đại chúng và dư luận xã hội đối với văn bản cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh liên quan đến lĩnh vực được giao phụ trách, kịp thời phát hiện văn bản có nội dung không thống nhất, không đồng bộ, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản cấp trên và kiến nghị hình thức xử lý gửi công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã.

Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND cùng cấp xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.

b) Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp huyện có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp nhận phản ánh của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, các phương tiện thông tin đại chúng và dư luận xã hội đối với văn bản cấp huyện, cấp tỉnh, Trung ương thuộc lĩnh vực cơ quan mình quản lý, kịp thời phát hiện văn bản có nội dung không thống nhất, đồng bộ, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản cấp trên và kiến nghị hình thức xử lý gửi Phòng Tư pháp.

Phòng Tư pháp có trách nhiệm kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND cùng cấp xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.

c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp nhận phản ánh của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, các phương tiện thông tin đại chúng và dư luận xã hội đối với văn bản của HĐND, UBND tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực đơn vị phụ trách, kịp thời phát hiện văn bản có nội dung không thống nhất, không đồng bộ, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản cấp trên, gửi danh mục kiến nghị hình thức xử lý đến Sở Tư pháp.

Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh phân công tổ chức pháp chế, công chức pháp chế chuyên trách hoặc đơn vị làm đầu mối tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ này. Tổ chức pháp chế, công chức pháp chế chuyên trách hoặc đơn vị làm đầu mối có trách nhiệm kịp thời tổng hợp, tham mưu Thủ trưởng cơ quan gửi danh mục và kiến nghị hình thức xử lý đến Sở Tư pháp.

d) Sở Tư pháp có trách nhiệm kịp thời tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý văn bản theo quy định.

3. Xem xét, đánh giá tính khả thi của văn bản:

Các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phát hiện, xem xét, đánh giá văn bản cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, Trung ương có nội dung không bảo đảm tính khả thi hoặc có khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BTP. Kiến nghị hình thức xử lý gửi đến cá nhân, cơ quan có thẩm quyền theo trình tự và thời gian quy định.