Điều 6. Số điểm mỗi tiêu chí đối với thôn đặc biệt khó khăn
1. Thang điểm về dân số:
a) Dân số chung:
- Bình quân dân số các thôn ĐBKK là 1.094 người, được quy định điểm số là: 20 điểm.
- Thôn có dân số tăng mỗi 200 người so với bình quân dân số thì được cộng thêm 03 điểm và ngược lại giảm mỗi 200 người thì trừ đi 03 điểm.
Dân số của các thôn để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp hàng năm của các huyện;
b) Dân số người dân tộc thiểu số:
- Bình quân dân số dân tộc thiểu số các thôn ĐBKK là 2.803 người, được quy định điểm số là: 20 điểm.
- Thôn có dân số dân tộc thiểu số tăng mỗi 100 người so với bình quân dân số dân tộc thiểu số thì được cộng thêm 0,5 điểm và ngược lại giảm mỗi 100 người thì trừ đi 0,5 điểm.
Dân số người dân tộc thiểu số của các thôn để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp hàng năm của các huyện.
2. Thang điểm về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo:
a) Tỷ lệ hộ nghèo:
- Tỷ lệ bình quân hộ nghèo các thôn ĐBKK (khu vực I, II) là 58,20%, được quy định điểm số là: 20 điểm.
- Thôn có tỷ lệ hộ nghèo tăng mỗi 2% so với tỷ lệ bình quân hộ nghèo thì được cộng thêm 1 điểm và ngược lại giảm 2% thì trừ đi 1 điểm;
b) Hộ cận nghèo:
- Tỷ lệ bình quân hộ cận nghèo các thôn ĐBKK (khu vực I, II) là 17,28%, được quy định điểm số là: 20 điểm.
- Thôn có tỷ lệ hộ cận nghèo tăng mỗi 2% so với tỷ lệ bình quân hộ cận nghèo được cộng thêm 0,5 điểm và ngược lại giảm 2% thì trừ đi 0,5 điểm.
Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3. Thang điểm về các tiêu chí theo Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ
Trong 11 tiêu chí kinh tế - xã hội được xem xét, nếu thôn chưa đạt 8/11 tiêu chí (08 tiêu chí chưa đạt là tổng số bình quân các tiêu chí của 17 thôn ĐBKK), được quy định điểm số là: 20 điểm.
Cứ tăng mỗi tiêu chí chưa đạt so với tổng số bình quân các tiêu chí thì được cộng thêm 02 điểm và ngược lại giảm một tiêu chí chưa đạt thì trừ đi 02 điểm.